hợp đồng thuê nhà vô hiệu khi nào
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Theo đó, di chúc bị vô hiệu toàn bộ khi: Toàn bộ người thừa kế đều không còn vào thời điểm mở thừa kế và không có người thừa kế kế vị. Người thừa
Covid-19: Khi nào hợp đồng thuê nhà bị vô hiệu? HĐTN vô hiệu là hợp đồng mà không được pháp luật thừa nhận, do đó các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, xem xét đến yếu tố lỗi của các bên để xác định thiệt hại do
Theo quy định tại Điều 408 BLDS 2015, ngay từ thời điểm giao kết, hợp đồng đã bị coi là vô hiệu nếu đối tượng của hợp đồng là không thể thực hiện. Quy định này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý. 2.
Trường hợp một người ký tên hợp đồng cho thuê nhà trọ mà tài sản đó thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì một người còn lại hoàn toàn có quyền yêu cầu tuyên bố hop dong thue nha tro vô hiệu và hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, có thể gây thiệt hại đến những gì mà bên thuê đã đầu tư cũng như kế hoạch kinh doanh.
Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Trả lời một số câu hỏi về hơp đồng thuê nhà ở
Xếp ngay đó là Nam A Bank với mức 7,5%/năm (tiền gửi dưới 500 tỷ đồng). Như vậy, kể từ sau khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành thêm 1% mới đây thì nhiều ngân hàng thương mại thông báo tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn kể từ ngày 23/09/2022.
Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ. Khi giao kết hợp đồng, điều đầu tiên và quan trọng mà các bên mong muốn là hợp đồng luôn có hiệu lực và có thể thực thi trên thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà đôi khi hợp đồng có thể bị vô hiệu, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của ít nhất một bên trong quan hệ hợp đồng. Bài viết sau đây của Lê Trần sẽ làm rõ các vấn đề về hợp đồng vô hiệu. Hợp đồng vô hiệu là gì? Pháp luật hiện tại chưa có một định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ hợp đồng vô hiệu’. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 BLDS 2015 có quy định “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác”. Hợp đồng là một trong những loại giao dịch dân sự bên cạnh các hành vi pháp lý đơn phương’ 1, nên ta có thể áp dụng điều luật này để diễn giải định nghĩa về hợp đồng vô hiệu. Theo đó, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không đáp ứng một trong các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực được quy định tại BLDS 2015 như sau Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập; Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện; và Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội Hợp đồng có mục đích và/hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì bị vô hiệu. Theo đó, điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định, còn đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng. Sau đây là một vài ví dụ điển hình cho trường hợp hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội Bên A có thỏa thuận cho Bên B vay số tiền là Đô la Mỹ, các bên đã khởi kiện ra Tòa khi tranh chấp xảy ra. Tòa án đã tuyên thỏa thuận cho vay bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật về hạn chế sử dụng ngoại hối theo Điều 22 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013 “Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”. Hợp đồng tình ái dưới hình thức lấy lợi ích vật chất để đổi lấy lợi ích thể chất và tinh thần tình dục là một ví dụ rõ nét cho trường hợp hợp đồng vô hiệu do trái đạo đức xã hội. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này sẽ không bị hạn chế. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo Theo quy định tại Điều 124 BLDS 2015, hợp đồng vô hiệu do giả tạo là hợp đồng thuộc một trong hai trường hợp sau Hợp đồng được xác lập nhằm mục đích che giấu một giao dịch dân sự khác, còn được gọi là hợp đồng giả cách. Khi đó, giao dịch dân sự giả tạo bị vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực. Ví dụ, khi đi vay, ngoài ký hợp đồng vay, bên cho vay còn yêu cầu bên vay ký thêm hợp đồng mua bán tài sản quyền sử dụng đất hoặc nhà ở với giá chuyển nhượng thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế của tài sản đó. Mục đích của việc ký hợp đồng mua bán tài sản là đảm bảo bên vay thực hiện hợp đồng vay. Hợp đồng được xác lập nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba. Ví dụ, khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên kê khai giá trị thửa đất trên hợp đồng thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước. Tùy theo mức độ vi phạm, khi bị cơ quan chức năng phát hiện có thể sẽ tiến hành truy thu, xử phạt hành chính, thậm chí xử lý hình sự về tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015. Đối với hợp đồng vô hiệu do giả tạo thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu không bị hạn chế. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện Theo quy định của BLDS 2015 Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Người mất năng lực hành vi dân sự là người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi và được Tòa án ra quyết định tuyên bố là người mất năng lực hành vi dân sự. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do trình trạng thể chất như bị câm, mù, điếc, hoặc tinh thần người mắc bệnh thiểu năng trí tuệ, tâm thần phân liệt, nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự và được Tòa án ra quyết định tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích như rượu, bia, dẫn đến phá hoại tài sản và được Tòa án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nhìn chung, những người nêu trên dù ít hay nhiều thì trạng thái nhận thức, tinh thần của họ còn khiếm khuyết, họ không thể tự mình thực hiện phần lớn các giao dịch phát sinh trong cuộc sống mà phải thông qua người đại diện. Do đó, các giao dịch với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể bị tuyên bố vô hiệu vì theo quy định của pháp luật, các giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, trừ trường hợp luật có quy định khác. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu trong trường hợp này là 02 năm, kể từ ngày người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch. Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn là hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn, làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch. Khi đó, bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dân sự vô hiệu. Ví dụ, khi các bên giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với diện tích 250 m2, do bên bán chưa hợp thức hóa chủ quyền nên không biết thửa đất đó có phần nằm trong khu vực quy hoạch là 50 m2, dẫn đến các bên vẫn giao kết hợp đồng với diện tích đất 250 m2 như ban đầu. Vì vậy, khi một hoặc các bên có yêu cầu thì Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng này là vô hiệu do nhầm lẫn về diện tích thực của thửa đất. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn. Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép Theo quy định tại BLDS 2015, “lừa dối hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đã xác lập giao dịch đó”, khiến bên còn lại bị nhầm lẫn nên đã giao kết, xác lập hợp đồng. Sự nhầm lẫn của một bên là kết quả của sự cố ý của bên kia. Điều này khác với hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn do lỗi vô ý của một bên làm bên còn lại nhầm lẫn về mặt nội dung của giao dịch. Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình. Trường hợp này hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu là 02 năm, kể từ ngày i Người bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị lừa dối; ii Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép. Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình Hợp đồng do người có năng lực hành vi dân sự xác lập nhưng trong trạng thái không nhận thức và làm chủ hành vi của mình sẽ vẫn được coi là vô hiệu. Ví dụ, ông A lợi dụng lúc ông B say rượu, để ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông B cho ông A. Khi đó, ông B có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này là 02 năm, kể từ ngày người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập hợp đồng. Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức Hình thức của hợp đồng không chỉ là sự biểu hiện ra bên ngoài của nội dung hợp đồng mà còn là những thủ tục được pháp luật quy định bắt buộc các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng như hợp đồng phải bằng văn bản, phải công chứng hoặc chứng thực, Do đó, trong trường hợp pháp luật quy định hình thức là một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mà các bên không tuân theo thì khi có yêu cầu, Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng được xác lập bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật hoặc vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì Tòa án quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp này là 02 năm, kể từ ngày hợp đồng được xác lập. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu Hậu quả về giá trị pháp lý Giá trị pháp lý được hiểu là sự hữu ích của một văn bản mang lại, nó đóng vai trò như một bằng chứng pháp lý về thẩm quyền, nghĩa vụ có thể thi hành hoặc làm cơ sở cho hành động pháp lý. Hợp đồng vô hiệu sẽ được xem là không có giá trị pháp lý bởi nó không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập hợp đồng. Tuy nhiên, trong trường hợp việc hợp đồng vô hiệu là do lỗi của một hoặc các bên và gây thiệt hại với bên còn lại hoặc cả hai bên thì phải bồi thường dựa trên mức độ lỗi của mình. Hậu quả về mặt lợi ích Lợi ích là điều mà các bên khi giao kết hợp đồng đều mong muốn đạt được. Tuy nhiên, khi hợp đồng vô hiệu, quyền và nghĩa vụ không phát sinh, thay đổi hay chấm dứt nên sẽ không làm phát sinh lợi ích mà các bên mong muốn. Khi hợp đồng vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trong trường hợp không thể hoàn trả bằng hiện vật thì các bên có thể hoàn trả bằng giá trị tiền. Việc hoàn trả bằng giá trị tài sản được áp dụng khi tài sản đó không còn giữ được tình trạng như ban đầu hay đối với đối tượng hợp đồng là một công việc nhất định đã được thực hiện. Xử lý khoản lợi thu được Khoản lợi thu được ở đây chính là hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại. Theo quy định tại Điều 109 BLDS 2015 thì “Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại” ví dụ như trường hợp gia súc sinh con, thì con chính là hoa lợi mà gia súc mang lại, còn “Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản” ví dụ như khoản tiền thu được từ việc cho thuê nhà hoặc tiền lãi thu được từ việc cho vay tài sản. Như vậy, với những hoa lợi, lợi tức thu được từ việc giao kết hợp đồng sẽ được hoàn trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp của tài sản đó khi hợp đồng vô hiệu, trừ trường hợp bên còn lại của hợp đồng là bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức theo Điều BLDS 2015. Ví dụ, ông A bán một căn nhà cho ông B, ông B mang căn nhà cho thuê được 150 triệu VNĐ. Theo đó, khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, ông B vẫn được hưởng số tiền cho thuê 150 triệu từ căn nhà nêu trên. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình Hợp đồng vô hiệu không chỉ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên trong hợp đồng mà có thể ảnh hưởng đến người thứ ba ngay tình. Bên thứ ba có thể yêu cầu Tòa án bản vệ quyền và lợi ích của mình khi rơi vào các trường hợp sau Đối tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì hợp đồng được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực. Đối với tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu. Khi giao kết hợp đồng, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các bên phải luôn tuân thủ các nguyên tắc i tự do giao kết hợp đồng nhưng không được vi phạm điều cấm pháp luật và trái với đạo đức xã hội; ii tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng. Hành vi pháp lý đơn phương là một giao dịch dân sự trong đó thể hiện ý chí của một bên nhằm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hành vi pháp lý đơn phương khác với hợp đồng ở chỗ, hợp đồng là kết quả của sự thỏa thuận giữa các bên, còn hành vi pháp lý đơn phương chỉ thể hiện ý chí của một bên trong giao dịch dân sự.
Hợp đồng mua bán nhà đất còn gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất và quyền sử dụng cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. 1. Hợp đồng vô hiệu do không đủ điều kiện thực hiện hợp đồng mua bán nhà đấtKhoản 1, Điều 168, Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền của người có quyền sử dụng đất như sau "Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho. thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. -1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây a Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b Đất không có tranh chấp; c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Trong thời hạn sử dụng đất. - 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. - 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính" Như vậy, hợp đồng mua bán nhà đất sẽ bị vô hiệu khingười bán không có đủ điều kiện để thực hiện việc mua bán chuyển nhượngbao gồm có giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất,... Ngoài ra, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai thì mới có hiệu lực pháp Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hộiĐiều 123 Bộ luật dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sựvô hiệudo vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội như sau "Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng."Như vậy, tòa án hoàn toàn có thể tuyên bố hợp đồng mua bán nhà đất là vô hiệu khi có đủ căn cứ chứng minh hợp đồng đó vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã Hợp đồng vô hiệu do giả tạoĐiều 124 Bộ luật dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sựvô hiệudo giả tạo như sau "1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan. -2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu."Theo đó, nếu hợp đồng mua bán nhà đất là một giao dịch dân sự với mục đích nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì sẽ bị vô hiệu do giả Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiệnKhi giao dịch dân sựdo người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý trừ một số trường hợp pháp luật có quy định ra, các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu theo quy định của pháp luật gồm cóvô hiệu do bị nhầm lẫn; vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức;....Như vậy, khi giao kết hợp đồng mua bán nhà đất, cần lưu ý đến những vấn đề trên để giao dịch tránh bị tuyên bố là vô hiệu. Khi đó, hậu quả của giao dịch vô hiệu là sẽkhông làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Bài viết thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Sỹ Việt - Phòng tranh tụng của Công ty Luật TNHH EverestXem thêmGiới thiệu về Công ty Luật TNHH EverestDịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự của Công ty Luật TNHH EverestHoạt động vì cộng đồng của Công ty Luật TNHH EverestKhuyến nghị của Công ty Luật TNHH EverestBài viết trong lĩnh vực dân sự nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail [email protected].
Hợp đồng đặt cọc thuê nhà là một dạng hợp đồng dân sự, được khuyến khích sử dụng để đảm bảo phân biệt rạch ròi trách nhiệm, quyền lợi cho các bên. Vậy mẫu hợp đồng cọc thuê nhà hợp pháp gồm những gì, cần lưu ý vấn đề nào khi soạn thảo hợp đồng? Cùng Phú Gia Thịnh tìm hiểu tất tật trong bài viết sau nhé!CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG ĐẶT CỌCV/v Đặt cọc thuê nhà– Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự, Luật nhà ở.– Theo sự thỏa thuận của các nay, ngày …… tháng ….. năm 20….Tại Chúng tôi gồmBên đặt cọc Địa chỉ Điện thoại Fax EmailGiấy CNĐKKD sốMã số thuếSố tài khoản Ngân HàngĐại diện, chức vụ Sau đây gọi là Bên nhận đặt cọcÔngSố CMND/hộ chiếu BàSố CMND/hộ chiếu Ngụ tại Điện thoại EmailSau đây gọi là Bên khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng đặt cọc thuê nhà với nội dung như sauĐiều 1 TIỀN ĐẶT CỌC, MỤC ĐÍCH & THANH Bên B đồng ý cho bên A thuê căn nhà số ….. do mình là chủ sở Để bảo đảm việc ký kết hợp đồng thuê nhà dự kiến vào ngày…., nay bên A đồng ý đóng cho bên B một số tiền là ….. đồng, gọi là tiền đặt Mục đích đặt cọc bảo đảm thực hiện việc ký kết hợp đồng thuê Thời gian đặt cọc ngay sau khi hai bên cùng ký hợp đồng đặt cọc Hình thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản. Sau khi nhận tiền, bên B phải ghi rõ vào giấy nhận cọc thuê nhà “đã nhận đủ số tiền cọc ….. đồng“ vào cuối hợp đồng 2 THỎA THUẬN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TIỀN ĐẶT Đối với bên A – Giao tiền cọc thuê nhà cho Bên B theo đúng thoả thuận.– Nếu trong thời gian từ khi ký hợp đồng đặt cọc thuê nhà đến ngày ký hợp đồng thuê chính thức mà thay đổi ý định, thì bên A phải chịu mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc.– Nếu đến hết ngày ký hợp đồng thuê chính thức mà bên B không liên hệ để ký hợp đồng thuê nhà thì cũng xem như đã tự ý hủy bỏ hợp đồng thuê nhà nữa. Ngoại trừ trường hợp có lý do chính đáng, báo trước tối thiểu 2 ngày và được bên B chấp nhận bằng văn bản.– Được nhận lại toàn bộ số tiền đã đặt cọc sau khi hai bên chính thức ký hợp đồng thuê nhà chính thức. – Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Bộ luật dân Đối với bên B– Được nhận số tiền đặt cọc theo thỏa thuận tại Điều 1.– Được sở hữu 100% số tiền đặt cọc đã nhận nếu bên A không thuê nhà nữa hoặc đến hết ngày giao ước ký hợp đồng thuê chính thức, bên A không liên hệ để ký.– Nếu từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày giao ước ký hợp đồng thuê chính thức mà bên B thay đổi ý kiến, thì bên B phải trả lại cho bên A toàn bộ số tiền đặt cọc đã nhận và bồi thường cho bên B thêm một khoản tiền khác tương đương.– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Bộ luật dân 3 ĐIỀU KHOẢN Hai bên hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng này, cam kết thực hiện nghiêm túc các điều Nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc hòa giải, cùng có lợi. Ngược lại, một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi 2 bên cùng ký, lập thành 02 hai bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 một ĐẶT CỌC BÊN NHẬN ĐẶT CỌCký, ghi rõ họ tên ký, ghi rõ họ tênMẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhấtMột số lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhàGiấy đặt cọc thuê nhà chỉ được thừa nhận và sử dụng vào thời điểm trước khi ký kết biên bản thuê nhà chính thức giữa các bên. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi không hề nhỏ. Ví dụ, bạn gửi tiền cọc để bên cho thuê giữ nhà, đồng thời bên cho thuê cũng có thể chắc chắn về việc ngôi nhà sẽ được thuê và có thêm thu soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà, bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng một số vấn đề phổ biến dưới đâyThông tin các bên trong hợp đồng đặt cọc thuê nhàCả bên thuê và bên cho thuê đều cần biết liệt kê đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân theo tiêu chí họ tên, địa chỉ thường trú, số điện thoại, chứng minh nhân dân,….Thông tin về căn nhàNội dung hợp đồng đặt cọc thuê nhà tất nhiên sẽ gồm các thông tin quan trọng là địa chỉ nhà, giá thuê nhà, diện tích, hiện trạng,…Bạn nên quan sát cẩn thận ngôi nhà để liệt kê đầy đủ các thông tin quan trọng về nó trong hợp đồng đặt cọcQuy định về tiền đặt cọc thuê nhàTài sản đặt cọc chính là số tiền cụ thể được thể hiện rõ ở hợp đồng đặt cọc thuê nhà. Các bên cần thỏa thuận và thống nhất với nhau về tài sản đặt cọc khi thuê nhà, thường sẽ là tiền mặt. Bên cạnh đó, bạn cũng chú ý đến thời điểm và phương thức đặt hạn hợp đồng đặt cọc thuê nhàThời hạn thuê nhà kéo dài bao lâu cũng là yếu tố cực quan trọng và cơ bản cần được nêu rõ và được thỏa thuận chuẩn xác trong hợp đồng đặt cọc thuê nhà. Có như vậy mới đảm bảo công bằng cho bạn nếu là người đi thuê. Với thời hạn ký hợp đồng như vậy, lỡ có xảy ra mâu thuẫn về thời gian, các bên vẫn có thể yên tâm vì “giấy trắng mực đen” đều được thể hiện rõ ràng, minh bạch, thuận lợi cho các hoạt động tư pháp của những trường hợp như kết hôn, ly hôn, mua bán nhà đất chung cư hoặc ô tô, đầu tư kinh doanh hàng hóa bán hàng, hoạt động cấp dưỡng cho gia đình sau hôn nhân như nuôi con, định cư nước ngoài …Thời hạn hợp đồng đặt cọc thuê nhà rất quan trọng trong quá trình soạn thảo hợp đồngGiá cả, thời hạn và phương thức thanh toánGiá cả, thời hạn và phương thức thanh toán là 3 tiêu chí cũng đóng vai trò quan trọng không kém khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhà. Tại sao lại như vậy? Vì nếu tất cả đã được ghi đầy đủ trên hợp đồng thì sẽ đảm bảo rằng trước và sau này sẽ không có thay đổi điều chỉnh xử lý tài sản trong hợp đồng đặt cọc thuê nhàĐây cũng là tiêu chí không thể quên khi viết văn bản đặt cọc thuê nhà. Vì sao? Bởi đó sẽ là giải pháp giúp các bên xử lý nhanh chóng mà không bị kéo dài thời gian trong một số trường hợp không mong muốn nhưCác bên có hoàn thành nghĩa vụ và quyền trong hợp đồng trong hai bên đã vi phạm điều gì trong hợp đồng đặt cọc….Hợp đồng đặt cọc thuê nhà có cần công chứng không?Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015 hay Luật Công chứng 2014, hiện nay chưa có yêu cầu bắt buộc phải thiết lập các thủ tục công chứng hay chứng nhận đối với các loại hợp đồng đặt cọc nói chung và hợp đồng đặt cọc thuê nhà nói có thể chọn công chứng hoặc không công chứng mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn đều nhiên để chắc chắn về tính pháp lý của Hợp đồng, hai bên vẫn có thể tự đem giấy tờ đi công chứng hoặc lấy sự tư vấn từ luật sư. Dù thế nào thì, một hợp đồng công chứng sẽ có giá trị hơn nhiều so với hợp đồng không công chứng. Hợp đồng đặt cọc thuê nhà bị vô hiệu khi nào?Theo Điều 117 và Điều 407, Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng đặt cọc thuê nhà bị vô hiệu khi không đáp ứng được các điều kiện sauThứ nhất, người làm hợp đồng đặt cọc qua đời hoặc chẳng may bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Hoặc cũng có thể do bị cưỡng chế, không tự nguyện tham gia ký kết Hợp hai, hợp đồng đặt cọc thuê nhà không có hiệu lực khi nội dung liên quan đến điều cấm của luật, vi phạm đạo đức xã ba, hợp đồng đặt cọc có những dấu hiệu làm giả với ý đồ che giấu một hợp đồng khác hoặc do bị lừa nên thận trọng trước khi ký kết hợp đồng đặt cọc thuê nhà vì nếu không thỏa quy định pháp luật, nó có thể sẽ bị vô hiệu hóaMức phạt khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc thuê nhàTheo quy định của pháp luật dân sự, các bên tham gia trong hợp đồng đặt cọc thuê nhà có thể tự do thỏa thuận về mức phạt, áp dụng cho trường hợp làm trái với nội dung cam kết trong hợp nhiên, nếu các bên không có thỏa thuận trước về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc thuê nhà, thì căn cứ vào khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mức phạt cọc như sauNếu bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng như đã cam kết, thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;Ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc không tuân thủ quy ước trong hợp đồng thì bắt buộc hoàn lại số tiền cọc cộng với một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho bên đặt phạt khi đơn phương chấm dứt mẫu hợp đồng thuê nhà ở thường khá cao và phục thuộc vào số tiền đặt cọcVí dụ A và B ký biên nhận đặt cọc thuê nhà với số tiền là 10 triệu đồng. Tuy nhiên sau đó B không muốn cho A thuê nhà nữa, thì B phải hoàn trả 10 triệu đồng tiền đặt cọc, kèm theo 10 triệu đồng phí phạt khi vi phạm hợp viết trên đây là những thông tin hữu ích về hợp đồng đặt cọc thuê nhà, cùng với đó chúng tôi cũng đưa ra một số lưu ý quan trọng trước khi soạn văn bản đặt cọc. Hy vọng các bạn sẽ chú ý quan tâm cẩn thận từng chi tiết dù là nhỏ nhất trong mọi biên bản hợp đồng nhé!Xem thêmHợp Đồng Góp Vốn Mua Đất Và Rủi Ro Thường Gặp Hiện NayHợp đồng đặt cọc mua đất là gì? Có cần công chứng không?Tôi là Đinh Quang Vĩnh, hiện là Co-Founder và là Marketing Manager tại Phú Gia Thịnh Corp, chịu trách nhiệm cho việc lên chiến lược thúc đẩy doanh số 2 mảng Vận hành và Marketing SEO tại PGTCorp. Với kiến thức và kinh nghiệm, tôi hy vọng sẽ mang lại giá trị hữu ích từ thông tin thị trường đến sản phẩm và giúp khách hàng lựa chọn được giá trị BĐS tốt nhất.
hợp đồng thuê nhà vô hiệu khi nào