hồ sơ địa chất quận 1

Thảo luận Luật Lao Động chương 1; File PDF Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh; Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của Gen Z trên địa bàn TP HCM qua chiến dịch Influencer Marketing ở kênh thương mại điện tử Shopee; Bài phân tích sơ lược về TH True - Địa điểm học: số 02 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4. 3. Chi phí tổ chức tuyển sinh. a) Lệ phí hồ sơ, thủ tục đăng ký dự thi, xét hồ sơ, chi phí ôn tập, chi phí tổ chức thi và các chi phí khác: 1.500.000đ/ thí sinh (nộp cùng lúc nộp hồ sơ); Bìa cây gáy nhỏ Q310A file cây gáy lớn Q310B lưu trữ hồ sơ CAM KẾT CHẤT LƯỢNG Địa chỉ: Tầng 4-5-6, Tòa nhà Capital Place, số 29 đường Liễu Giai, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Tổng đài hỗ trợ: 19001221 - Email: cskh@hotro.shopee.vn Lập Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, lập đề án bảo vệ môi trường,lập báo cáo giám sát môi trường, thiết kế lập dự toán các hạng mục xử lý chất thải, đưa ra các biện pháp khăc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất cho các doanh nghiệp. Công khai lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư đối với đồ án Quy hoạch chi tiết Khu vực trục không gian trung tâm bán đảo Quảng An, tỷ lệ 1/500 tại phường Quảng An, quận Tây Hồ (09/06/2022) Đồ án QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU VỰC TRUNG TÂM BÁN ĐẢO QUẢNG AN Bước 1: Xác định chính sách quản lý hồ sơ. Bước 2: Xây dựng quy trình quản lý hồ sơ trong doanh nghiệp. Bước 3: Tổ chức sắp xếp. Các công cụ phương tiện. Lên kế hoạch về thời gian. Tổ chức thực hiện. Bước 4: Lập danh mục. Bước 5: Theo dõi, cập nhật hồ sơ lưu Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. NHÀ Ở Đường Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Chủ đầu tư Ông Trần Địa Lợi Hợp đồng 05/HĐKT-2021 Vị trí Khối lượng 2 hố x 40m /hố Thực hiện 01/2021 CÔNG TRÌNH NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU ĐỊA ĐIỂM Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Chí Minh I. PHẦN CHUNG Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát * Mục đích khảo sát Xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất cấu tạo nên mặt cắt địa chất. Xác định rõ mặt cắt địa chất dựa trên cơ sở đặc điểm địa chất và các tính chất cơ lý của đất đá tại công trình khảo sát, sự phân bố của các lớp đất đá theo chiều rộng, chiều sâu trong khu vực khảo sát. * Nhiệm vụ khảo sát Công tác khảo sát phải giải quyết các nhiệm vụ sau Sự phân bố của các lớp đất đá theo chiều rộng, chiều sâu trong khu vực khảo sát. Thu thập, xác định được các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, tính đồng nhất, độ bền của đất tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, sức chịu tải của các lớp đất trong khu vực khảo sát để từ đó người thiết kế có số liệu thiết kế, lựa chọn giải pháp móng, kích thước móng và độ sâu chọn móng an toàn và hợp lý cho từng hạng mục công trình có tải trọng khác nhau. Xác định đặc điểm, cao độ mực nước ngầm trong khu vực khảo sát ảnh hưởng đến điều kiện thi công, sử dụng công trình. Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát – Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; – Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; – Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; – Căn cứ theo khả năng của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146. – Căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Khảo sát hiện trường Quy phạm khoan khảo sát địa chất TCVN 9437 -2012 Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu TCVN 2683 -2012 Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT TCVN 9351 -2012 Thí nghiệm trong phòng Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 -2012 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 -2012 Phương pháp xác định giới hạn Atterberg TCVN 4197 -2012 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 -2014 Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng TCVN 4199 -1995 Phương pháp xác định tính nén lún TCVN 4200 -2012 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 -2012 Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm TCVN 9153 -2012 II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 28/12/2020 đến ngày 29/12/2020 và thí nghiệm trong phòng từ 31/12/2020 đến 04/01/2020. III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG Vị trí khảo sát công trình “NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU” nằm tại Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Chí Minh, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất. IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 1. Công tác hiện trường Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây Công tác khoan – Khối lượng khoan 02 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1, HK2. – Chiều sâu hố khoan 40m. Công tác lẫy mẫu – Đất dính Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ. – Đất rời Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT Bộ dụng cụ khoan gồm – 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị. – Máy bơm piston. – Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm. – Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm. – Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm 22”, đường kính ngoài 51mm 2”, đường kính trong 35mm 1”3/8. Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm 3”, miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi. – Tạ nặng kg 140lb. – Tầm rơi tự do 76cm 30”. – Hiệp đóng 3 lần x 15cm N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau. ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI SỐ N SỨC CHỊU NÉN ĐƠN KG/cm2 TRẠNG THÁI SỐ N ĐỘ CHẶT 30 Chảy Dẻo chảy Dẻo mềm Dẻo cứng Nửa cứng Cứng 50 Rất bở rời Rời Chặt vừa Chặt Rất chặt 2 Thí nghiệm trong phòng Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291 Thành phần hạt. Độ ẩm. Dung trọng tự nhiên. Tỷ trọng. Giới hạn Atterberg. Thí nghiệm nén một trục. Nén nhanh. Cắt trực tiếp. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 6 – BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. TT Công việc Đơn vị Khối lượng 1 Khoan trên cạn Mét 80m 2 Thí nghiệm SPT Lần 40 3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 40 V. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 6 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trình NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU có thể chia làm các lớp đất chính như sau Lớp k Nền cũ Đá, bê tông. Lớp 1a Sét, màu xám vàng. Lớp 1 Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy. Lớp 2 Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm. Lớp 3 Cát pha, màu xám trắng – xám tro. Chỉ tiêu của các lớp đất như sau Lớp 1 Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 97 – Độ rỗng n 67 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 3o57′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 0-2 Nhận xét Là lớp bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu Bề dày lớp 1 từ Lớp 2 Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 92 – Độ rỗng n 58 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 9o5′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 7 Nhận xét Là lớp sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu Bề dày lớp 2 từ Lớp 3 Cát pha, màu xám trắng – xám tro. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 79 – Độ rỗng n 35 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – – Giới hạn dẻo Wp % – – Chỉ số dẻo Ip – – Độ sệt B – – Góc ma sát trong jo 22o47′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 13-27 Nhận xét Là lớp cát pha, màu xám trắng – xám tro. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau Lớp đất Chỉ tiêu 1 2 3 Hạt sỏi% Hạt cát% Hạt bụi% Hạt sét% Độ ẩm tự nhiên W% Dung trọng ướt g T/m3 Dung trọng khô gk T/m3 Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3 Tỷ trọng D T/m3 Độ bão hòa G% Độ rỗng n% Hệ số rỗng e0 Giới hạn chảy WL% Giới hạn dẻo Wp% Chỉ số dẻo Ip Độ sệt B Góc ma sát trong j0 Lực dính C KG/cm2 SPT – 97 67 3o57′ 0-2 – 92 58 9o5′ 7 79 35 – – – – 22o47′ 13-27 VI. TÍNH TOÁN THAM KHẢO Công trình NHÀ Ở khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu 40m gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là lớp k, lớp 1a, lớp 1, lớp 2, lớp 3. Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu cường độ chịu tải của lớp đất này như sau Rtc = Ab + Bh gw + DCtc 1 h là chiều sâu đặt móng = b là chiều rộng móng lấy = gw là dung trọng tự nhiên = T/m3 Ctc là lực dính tiêu chuẩn = T/m2 A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo jo = 030 57’. Tra bảng ta có A = B = D = Thay giá trị vào 1. Ta có kết quả sau Rtc = x + x x + x = T/m2 Rtc = KG/cm2 VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Kết quả khảo sát địa chất tại công trình NHÀ Ở gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống lớp k, lớp 1a, lớp 1, lớp 2, lớp 3. Trong đó Lớp k Nền cũ Đá, bê tông. Lớp 1a Sét, màu xám vàng. Lớp 1 Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy. Lớp 2 Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm. Lớp 3 Cát pha, màu xám trắng – xám tro. Kiến nghị Công trình NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU địa tầng lớp 1, lớp 2 yếu, không đặt móng công trình vào các lớp đất này. Tùy theo quy mô và tải trọng công trình mà nhà thiết kế chọn loại móng và độ sâu đặt móng thích hợp để đảm bảo độ ổn định cho công trình. Tháng 01 năm 2021 Báo cáo địa chất công trình Quận 6, NHÀ Ở đường Trần Văn Kiểu được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 01/2021. Báo cáo địa chất công trình Quận 6 NHÀ Ở đường Trần Văn Kiểu được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty. Đây là điển hình cho hồ sơ địa chất công trình đất yếu, với bề dày lóp đất yếu lớp bùn sét lên đến 28m. Rất thích hợp cho các bạn sinh viên làm đồ án nền móng công trình đất yếu. Các bạn sinh viên cần Hồ sơ địa chất quận 6, công trình Nhà Ở, đường Trần Văn Kiểu, Phường 10 vui lòng phản hồi qua email diachat146 XEM THÊM Báo cáo địa chất Quận 10, Đường sư Vạn Hạnh Báo cáo địa chất Quận 4, Phường 10, Đoàn Văn Bơ download Báo cáo địa chất Quận 3, Lý Chính Thắng Video Khoan khảo sát địa chất NHÀ ỞĐường Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 6I. PHẦN CHUNGMục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sátCác căn cứ phục vụ công tác khảo sátII. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁTIII. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNGIV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT1. Công tác hiện trường2 Thí nghiệm trong phòngV. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 6 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNHChỉ tiêu của các lớp đất như sauChỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sauVI. TÍNH TOÁN THAM KHẢO VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊKết luận Kiến nghị Chủ đầu tư Thiên Trường ITC Hợp đồng 44/HĐKT-2018 Địa điểm Đường Trần Khắc Chân, Phường Tân Định, Quận 1 Số tầng 7 tầng Vị trí Khối lượng 1 hố x 40m Thực hiện 06/2017 Add Any content here CÔNG TRÌNH NHÀ Ở VĂN PHÒNG ĐỊA ĐIỂM TRẦN KHẮC CHÂN, PHƯỜNG TÂN ĐỊNH, QUẬN 1, I. CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT – Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. – Căn cứ hợp đồng kinh tế số … ngày …. giữa Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 và Chủ Nhà. – Căn cứ theo yêu cầu của Chủ nhà và khả năng của Công ty TNHH Xây Dựng 146 – Căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành Khảo sát hiện trường Quy phạm khoan khảo sát địa chất TCVN 9437 -2012 Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu TCVN 2683 -2012 Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT TCVN 9351 -2012 Thí nghiệm trong phòng Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 -2012 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 -2012 Phương pháp xác định giới hạn Atterberg TCVN 4197 -2012 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 -2014 Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng TCVN 4199 -1995 Phương pháp xác định tính nén lún TCVN 4200 -2012 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 -2012 Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm TCVN 9153 -2012 BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1, PHƯỜNG TÂN ĐỊNH II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ Ở VĂN PHÒNG đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường ngày 24/06/2017 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 26/06/2017 đến 27/06/2017. hhbáo cáo địa chất công trình quận 1 III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG Vị trí khảo sát công trình “NHÀ Ở VĂN PHÒNG ” nằm tại TRẦN KHẮC CHÂN, PHƯỜNG TÂN ĐỊNH, QUẬN 1, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất. IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 1. Công tác hiện trường Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây Công tác khoan – Khối lượng khoan 01 hố khoan, Kí hiệu hố khoan HK1. – Chiều sâu hố khoan 40m. Công tác lẫy mẫu – Đất dính Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ. – Đất rời Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT Bộ dụng cụ khoan gồm – 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị. – Máy bơm piston. – Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm. – Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm. – Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm 22”, đường kính ngoài 51mm 2”, đường kính trong 35mm 1”3/8. Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm 3”, miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi. – Tạ nặng kg 140lb. – Tầm rơi tự do 76cm 30”. – Hiệp đóng 3 lần x 15cm N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau. Công tác lẫy mẫu Đất dính Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ. Đất rời Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT Bộ dụng cụ khoan gồm 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị. Máy bơm piston. Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm. Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm. Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm 22”, đường kính ngoài 51mm 2”, đường kính trong 35mm 1”3/8. Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm 3”, miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi. Tạ nặng kg 140lb. Tầm rơi tự do 76cm 30”. Hiệp đóng 3 lần x 15cm N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau. ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI SỐ N SỨC CHỊU NÉN ĐƠN KG/cm2 TRẠNG THÁI SỐ N ĐỘ CHẶT 30 Chảy Dẻo chảy Dẻo mềm Dẻo cứng Nửa cứng Cứng 50 Rất bở rời Rời Chặt vừa Chặt Rất chặt Thí nghiệm trong phòng Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291 Thành phần hạt. Độ ẩm. Dung trọng tự nhiên. Tỷ trọng. Giới hạn Atterberg. Thí nghiệm nén một trục. Nén nhanh. Cắt trực tiếp. BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. TT Công việc Đơn vị Khối lượng 1 Khoan trên cạn Mét 40m 2 Thí nghiệm SPT Lần 20 3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 20 V. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trình NHÀ Ở VĂN PHÒNG có thể chia làm các lớp đất chính như sau Lớp k San lấp xà bần cát... Lớp 1 Bùn sét pha lẫn TV, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy. Lớp 2 Sét, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Lớp 3 Sét pha nhẹ, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Lớp 4 Cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – xám hồng. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1, chỉ tiêu của các lớp đất như sau Lớp 1 Bùn sét pha lẫn TV, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 89 – Độ rỗng n 57 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 6o27′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 2 – 3 Nhận xét Là lớp bùn sét pha lẫn thực vật, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 1 là Lớp 2 Sét, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 94 – Độ rỗng n 43 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 11o05′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 8 Nhận xét Là lớp sét, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 2 là Lớp 3 Sét pha nhẹ, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 89 – Độ rỗng n 34 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 13o52′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 8 – 9 Nhận xét Là lớp sét pha nhẹ, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 3 là Lớp 4 Cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – xám hồng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 91 – Độ rỗng n 37 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – – Giới hạn dẻo Wp % – – Chỉ số dẻo Ip – – Độ sệt B – – Góc ma sát trong jo 23o37′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 10 – 25 Nhận xét Là lớp cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – xám hồng. Xuất hiện từ độ sâu – Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau Lớp đất Chỉ tiêu 1 2 3 4 Hạt sỏi% Hạt cát% Hạt bụi% Hạt sét% Độ ẩm tự nhiên W% Dung trọng ướt g T/m3 Dung trọng khô gk T/m3 Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3 Tỷ trọng D T/m3 Độ bão hòa G% Độ rỗng n% Hệ số rỗng e0 Giới hạn chảy WL% Giới hạn dẻo Wp% Chỉ số dẻo Ip Độ sệt B Góc ma sát trong j0 Lực dính C KG/cm2 SPT – 89 57 6o27′ 2 – 3 94 43 11o05′ 8 89 34 13o52′ 8 – 9 91 37 – – – – 23o37′ 10 – 25 TÍNH TOÁN THAM KHẢO Công trình NHÀ Ở VĂN PHÒNG khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu cường độ chịu tải của lớp đất này như sau Rtc = Ab + Bh gw + DCtc 1 h là chiều sâu đặt móng = b là chiều rộng móng lấy = gw là dung trọng tự nhiên = T/m3 Ctc là lực dính tiêu chuẩn = T/m2 A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo jo = 280 54’. Tra bảng ta có A = B = D = Thay giá trị vào 1. Ta có kết quả sau Rtc = x + x x + x = T/m2 Rtc = KG/cm2 Tháng 06 năm 2017 Báo cáo địa chất công trình quận 1 NHÀ Ở VĂN PHÒNG, được Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện vào tháng 06/2017. Độ sâu khoan 40m, trên mặt có lớp bùn yếu đến 6,3m, không đặt móng công trình vào lớp bùn yếu này. Báo cáo địa chất công trình quận 1, Phường Tân Định được lập thành 5 bản giao Chủ đầu tư. Các bạn sinh viên muốn cần bộ hồ sơ báo cáo địa chất công trình này thì hãy liên hệ qua email, chúng tôi sẽ cung cấp. NHÀ Ở TRẦN KHẮC CHÂNI. CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤTBÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1, PHƯỜNG TÂN ĐỊNHII. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁTIII. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNGIV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁTĐẤT DÍNHĐẤT HẠT RỜISỐ NĐỘ CHẶTV. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNHBÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1, chỉ tiêu của các lớp đất như sauChỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sauTÍNH TOÁN THAM KHẢO Chủ đầu tư Công Ty Nền Móng Phú Cường Hợp đồng 32/HĐKT-2017 Địa điểm Phường Đa Kao, Quận 1, Chí Minh Vị trí Khối lượng 1 hố x 45m Thực hiện 07/2017 CÔNG TRÌNH NHÀ Ở PHÙNG KHẮC KHOAN ĐỊA ĐIỂM PHƯỜNG ĐA KAO, QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1 I- CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT – Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. – Căn cứ hợp đồng kinh tế số … ngày … giữa Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 và Chủ Nhà. – Căn cứ theo yêu cầu của Chủ nhà và khả năng của Công ty TNHH Xây Dựng 146 – Căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành Khảo sát hiện trường Quy phạm khoan khảo sát địa chất TCVN 9437 -2012 Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu TCVN 2683 -2012 Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT TCVN 9351 -2012 Thí nghiệm trong phòng Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 -2012 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 -2012 Phương pháp xác định giới hạn Atterberg TCVN 4197 -2012 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 -2014 Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng TCVN 4199 -1995 Phương pháp xác định tính nén lún TCVN 4200 -2012 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 -2012 Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm TCVN 9153 -2012 II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 23/07/2017 đến ngày 24/07/2017 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 25/07/2017 đến 26/07/2017. III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG Vị trí khảo sát công trình “NHÀ Ở PHÙNG KHẮC KHOAN” nằm tại PHƯỜNG ĐA KAO, QUẬN 1, CHÍ MINH, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất. IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 1. Công tác hiện trường Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây Công tác khoan – Khối lượng khoan 01 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1. – Chiều sâu hố khoan 45m. Công tác lẫy mẫu – Đất dính Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ. – Đất rời Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT Bộ dụng cụ khoan gồm – 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị. – Máy bơm piston. – Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm. – Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm. – Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm 22”, đường kính ngoài 51mm 2”, đường kính trong 35mm 1”3/8. Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm 3”, miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi. – Tạ nặng kg 140lb. – Tầm rơi tự do 76cm 30”. – Hiệp đóng 3 lần x 15cm N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau. ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI SỐ N SỨC CHỊU NÉN ĐƠN KG/cm2 TRẠNG THÁI SỐ N ĐỘ CHẶT 30 Chảy Dẻo chảy Dẻo mềm Dẻo cứng Nửa cứng Cứng 50 Rất bở rời Rời Chặt vừa Chặt Rất chặt 2 Thí nghiệm trong phòng Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291 Thành phần hạt. Độ ẩm. Dung trọng tự nhiên. Tỷ trọng. Giới hạn Atterberg. Thí nghiệm nén một trục. Nén nhanh. Cắt trực tiếp. BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. TT Công việc Đơn vị Khối lượng 1 Khoan trên cạn Mét 45m 2 Thí nghiệm SPT Lần 22 3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 22 V. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 1 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trình NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG có thể chia làm các lớp đất chính như sau Lớp k San lấp đất đá hỗn hợp. Lớp 1 Sét pha, màu nâu đỏ – nâu vàng – xám xanh, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Lớp 2 Sét lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Lớp 3 Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Lớp 4 Cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ. Lớp 5 Sét pha nặng, màu nâu vàng – nâu hồng – xám trắng, trạng thái nửa cứng. Lớp 6 Sét, màu nâu – nâu vàng – nâu hồng, trạng thái cứng. Chỉ tiêu của các lớp đất như sau Lớp 1 Sét pha, màu nâu đỏ – nâu vàng – xám xanh, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 84 – Độ rỗng n 38 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 12o47′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 3 – 5 Nhận xét Là lớp sét pha, màu nâu đỏ – nâu vàng – xám xanh, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 1 là Lớp 2 Sét lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 92 – Độ rỗng n 37 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – – Giới hạn dẻo Wp % – – Chỉ số dẻo Ip – – Độ sệt B – – Góc ma sát trong jo – – Lực dính C kG/cm2 – – SPT 11 Nhận xét Là lớp sét lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 2 là Lớp 3 Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 89 – Độ rỗng n 41 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 11o48′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 5 Nhận xét Là lớp sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 3 là Lớp 4 Cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 92 – Độ rỗng n 36 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – – Giới hạn dẻo Wp % – – Chỉ số dẻo Ip – – Độ sệt B – – Góc ma sát trong jo 24o11′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 9 – 34 Nhận xét Là lớp cát pha, màu nâu hồng – nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 4 là Lớp 5 Sét pha nặng, màu nâu vàng – nâu hồng – xám trắng, trạng thái nửa cứng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 96 – Độ rỗng n 35 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 13o36′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT 31 Nhận xét Là lớp sét pha nặng, màu nâu vàng – nâu hồng – xám trắng, trạng thái nửa cứng. Xuất hiện từ độ sâu – Bề dày lớp 5 là Lớp 6 Sét, màu nâu – nâu vàng – nâu hồng, trạng thái cứng. Chỉ tiêu cơ lý của lớp này như sau – Thành phần hạt + Hàm lượng % hạt sỏi – + Hàm lượng % hạt cát + Hàm lượng % hạt bụi + Hàm lượng % hạt sét – Độ ẩm tự nhiên W % – Dung trọng ướt g g/cm3 – Dung trọng khô gk g/cm3 – Dung trọng đẩy nổi gdn – Tỷ trọng D – Độ bảo hòa G 94 – Độ rỗng n 34 – Hệ số rỗng e0 – Giới hạn chảy WL % – Giới hạn dẻo Wp % – Chỉ số dẻo Ip – Độ sệt B – Góc ma sát trong jo 15o7′ – Lực dính C kG/cm2 – SPT >50 Nhận xét Là lớp sét, màu nâu – nâu vàng – nâu hồng, trạng thái cứng. Xuất hiện từ độ sâu – Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau Lớp đất Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6 Hạt sỏi% Hạt cát% Hạt bụi% Hạt sét% Độ ẩm tự nhiên W% Dung trọng ướt g T/m3 Dung trọng khô gk T/m3 Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3 Tỷ trọng D T/m3 Độ bão hòa G% Độ rỗng n% Hệ số rỗng e0 Giới hạn chảy WL% Giới hạn dẻo Wp% Chỉ số dẻo Ip Độ sệt B Góc ma sát trong j0 Lực dính C KG/cm2 SPT – 84 38 12o47′ 3 – 5 92 37 – – – – – – 11 – 89 41 11o48′ 5 92 36 – – – – 24o11′ 9 – 34 – 96 35 13o36′ 31 – 94 34 15o7′ >50 Cần tải toàn bộ file báo cáo địa chất công trình Quận 1 vui lòng gửi yêu cầu qua email diachat146 VI. TÍNH TOÁN THAM KHẢO Công trình NHÀ Ở PHÙNG KHẮC KHOAN khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 6. Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu cường độ chịu tải của lớp đất này như sau Rtc = Ab + Bh gw + DCtc 1 h là chiều sâu đặt móng = b là chiều rộng móng lấy = gw là dung trọng tự nhiên = T/m3 Ctc là lực dính tiêu chuẩn = T/m2 A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo jo = 120 47’. Tra bảng ta có A = B = D = Thay giá trị vào 1. Ta có kết quả sau Rtc = x + x x + x = T/m2 Rtc = KG/cm2 Tháng 07 năm 2016 Báo cáo địa chất Quận 1, nhà ở đường Phùng Khắc Khoan được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 7/2017. Báo cáo địa chất Quận 1 được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty. Các bạn sinh viên cần Hồ sơ địa chất quận 1 – Báo cáo địa chất Quận 1, nhà ở đường Phùng Khắc Khoan vui lòng phản hồi qua email diachat146 NHÀ Ở PHÙNG KHẮC KHOANBÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 1I- CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁTKhảo sát hiện trườngThí nghiệm trong phòngII. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁTIII. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNGIV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT1. Công tác hiện trường2 Thí nghiệm trong phòngV. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 1 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNHChỉ tiêu của các lớp đất như sauChỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sauVI. TÍNH TOÁN THAM KHẢO CHO ĐI LÀ CÒN MÃIHOMEMEMORIESBLOGGÓC XẢ STRESSVÕ BẢO TOÀNSKILLSKỸ NĂNG SAFEKỸ NĂNG ETABSEXCELGALLERYBẢN VẼTÀI LIỆU THAM KHẢOHAM HỌCSOIL REPORTYOUTUBEMY BOOKCOURSEPARTNERCONTACT HỒ SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 1 – P2HomeGALLERYSOIL REPORTTÀI LIỆU THAM KHẢO By Bảo Toàn Võ 07/06/2023 THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCTChia sẻ với mọi người tài liệu tham khảo, phục vụ cho chuyên ngành của chúng ta. THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCTDownload CLICK HERE Các bảng tính về kết cấu …TÀI LIỆU THAM KHẢO By Bảo Toàn Võ 01/06/2023 THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP TCVN 5574-2018 – QUOC BAOChia sẻ với mọi người tài liệu tham khảo, phục vụ cho chuyên ngành của chúng ta. THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO TCVN 5574-2018 – QUOC BAODownload CLICK …HAM HỌC By Bảo Toàn Võ 27/05/2023 SÀN TRỆT CÓ CẦN TÍNH TOÁN KHÔNG?Sàn trệt có cần tính toán không? Có mấy quan điểm tính toán và áp dụng ra sao? Tìm hiểu ngay! Xem thêm Kiểm tra Bề rộng vết nứt và độ võng …News special THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCT 07/06/2023 THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP TCVN 5574-2018 – QUOC BAO 01/06/2023 SÀN TRỆT CÓ CẦN TÍNH TOÁN KHÔNG? 27/05/2023 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT DĨ AN -BÌNH DƯƠNG – P3 26/05/2023 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT DĨ AN -BÌNH DƯƠNG – P2 17/05/2023 Cám ơn Tất cả mọi người!Tiếp tục chia sẻ đến mọi người một báo cáo khảo sát địa chất nữa ở Quận 1 – Khu vực Phường Tân Định. Ai đang có dự án ở đây thì có thể tham khảo để lên phương án móng cho phù SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 1 – P2Link downloadCLICK các bài viết khác liên quan đến chủ đề nàyTẠI ĐÂY.“Một hành động nhỏ và liên tục sẽ mang lại ý nghĩa lớn”– Daniel Võ –VÕ BẢO TOÀNZalo Facebook Seeding engineerKênh Youtube vobaotoan-youtubeGroup Read book StoriesAuthorĐiều hướng bài viếtHỒ SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 1 – P1NÊN CHỌN CẤP BÊ TÔNG VỚI MÁC THÉP NÀO LÀ PHÙ HỢP?Trả lời Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *Bình luận *Tên * Email * Trang web be missed ___________________________________________________________________________________ 34/31 Cu Xa Lu Gia, Ward 15, District 11, Ho Chi Minh city - Tel 08 38654 321, Fax 08 38640 613 - Email Số __________ /KS Ngày 07 tháng 06 năm 2012 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Công trình CHUNG CƯ CTK Đòa điểm ĐƯỜNG TÂN SƠN, PHƯỜNG 12, QUẬN GÒ VẤP, ************************ GIÁM ĐỐC CHỦ TRÌ KS. PHẠM THỊ ẢNH THAM GIA THỰC HIỆN KS. ĐẶNG THANH NGA KS. LÊ THỊ HUYỀN MINH ĐẶNG HỮU DIỆP Tp. HCM, 06/2011 ___________________________________________________________________________________ 34/31 Cu Xa Lu Gia, Ward 15, District 11, Ho Chi Minh city - Tel 08 38654 321, Fax 08 38640 613 - Email Số __________ /KS Ngày 07 tháng 06 năm 2012 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Công trình CHUNG CƯ CTK Đòa điểm ĐƯỜNG TÂN SƠN, PHƯỜNG 12, QUẬN GÒ VẤP, ************************ GIÁM ĐỐC CHỦ TRÌ KS. PHẠM THỊ ẢNH THAM GIA THỰC HIỆN KS. ĐẶNG THANH NGA KS. LÊ THỊ HUYỀN MINH ĐẶNG HỮU DIỆP Tp. HCM, 06/2011 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 2 Mục lục 2 1. Chương 1 Những vấn đề chung 3-4 Giới thiệu Cơ sở thực hiện và nội dung công việc Tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng 2. Chương 2 Phương pháp thực hiện công tác khảo sát 5-7 Công tác khảo sát hiện trường. Thí nghiệm trong phòng. Phương pháp và phân loại, mô tả và đánh giá các đặc tính đòa kỹ thuật của đất. 3. Chương 3 Điều kiện đòa chất công trình khu vực khảo sát 8-18 Thông tin chung. Phân loại, mô tả và đặc điểm phân bố các lớp đất. Tính chất cơ lý các lớp đất. Đặc điểm đòa chất thủy văn. 4. Chương 4 Các kết luận và kiến nghò 19-20 5. Các hình vẽ Hình 1 Sơ đồ vò trí hố khoan 21 Hình 2 Các hình trụ hố khoan hố HK1,HK2, HK3 và HK4 22-29 Hình 3 Mặt cắt đòa chất công trình 30-31 6. Các biểu bảng Bảng 1 Tổng hợp khối lượng thực hiện 32 Bảng 2 Tổng hợp kết quả thí nghiệm trong phòng của từng hố khoan 33-36 Bảng 3 Tổng hợp kết quả thí nghiệm trong phòng của từng lớp đất 37-39 7. Phụ lục Kết quả chi tiết thí nghiệm mẫu đất trong phòng. Kết quả thí nghiệm cơ lý đất 40-139 Kết quả thí nghiệm nén cố kết 140-163 Kết quả thí nghiệm nén nở hông 164-167 Kết quả thí nghiệm nén ba trục UU 168-171 Kết quả thí nghiệm nén ba trục CU 172-183 Kết quả thí nghiệm thấm 184-187 Kết quả thí nghiệm hóa nước 188-189 o0o BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 3 1. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Giới thiệu Công tác khảo sát đòa chất công trình CHUNG CƯ CTK được thực hiện theo Hợp đồng Kinh tế số 10/HĐTV-2012, ký ngày 27 tháng 04 năm 2012, giữa Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng S và K Chủ đầu tư và Liên Hiệp Đòa Chất Công Trình, Xây Dựng và Môi Trường UGCE – Nhà thầu khảo sát Hiện trường công trình dự kiến xây dựng nằm trên đường Tân Sơn, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Báo cáo khảo sát đòa chất công trình trình bày các phương pháp, quá trình và kết quả thực hiện bao gồm công tác khoan thăm dò tại hiện trường, thí nghiện hiện trường, thí nghiệm mẫu trong phòng và đánh giá các thông số đòa chất công trình phục vụ cho việc thiết kế nền móng công trình. Cơ sở thực hiện và nội dung công việc Nội dung các công việc thực hiện chính như sau § Công tác khoan khảo sát đòa chất § Lấy mẫu đất và nước ngầm § Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn § Thí nghiệm trong phòng mẫu đất và mẫu nước. § Báo cáo kết quả khảo sát. Công tác khảo sát được UGCE thực hiện từ ngày 11/05/2012 đến 07/06/2011. Chương trình cụ thể như sau § Công tác khảo sát hiện trường 11/05/2012 đến 21/05/2012. § Công tác thí nghiệm trong phòng 22/05/2012 đến 01/06/2012. § Báo cáo kết quả 02/06/2012 đến 07/06/2012. Tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng Nội dung công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt nam và ASTM, như sau Bảng 1-1 Các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng Công tác hiện trường TCVN 4419 87 Khảo sát cho xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCXD 160 87 Khảo sát đòa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công móng cọc TCXD 122 84 Hướng dẫn thực hành khảo sát đòa chất bằng thiết bò mới. BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 4 22 TCN 259 00 Qui trình khoan thăm dò đòa chất công trình TCVN 2683 91 Đất xây dựng. Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. TCXD 226 99 Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm hiện trường. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn. Thí nghiệm trong phòng TCVN 4198 95 Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất. TCVN 4196 95 Phương pháp xác đònh độ ẩm của đất TCVN 4202 95 Phương pháp xác đònh khối lượng thể tích của đất TCVN 4195 95 Phương pháp xác đònh khối lïng riêng của đất TCVN 4197 95 Phương pháp xác đònh giới hạn chảy & giới hạn dẻo của đất TCVN 4199 95 Phương pháp xác đònh sức kháng cắt của đất. TCVN 4200 95 Phương pháp xác đònh tính nén lún của đất. ASTM D 2435 Thí nghiệm nén cố kết ASTM D 2166 Thí nghiệm nén nở hông ASTM D 2850 Thí nghiệm nén ba trục không cố kết, không thoát nước UU ASTM D 4767 Thí nghiệm nén ba trục cố kết, không thoát nước CU 14TCN 139-2005 Thí nghiệm thấm với cột nước thay đổi TCXD 8181 Phương pháp thí nghiệm nước cho mục đích xây dựng. Báo cáo kết quả TCVN 5747 93 Đất xây dựng. Phân loại TCXD 45 78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 74 87 Đất xây dựng. Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác đònh các đặc trưng của chúng TCVN 3994 85 Xác đònh tính chất ăn mòn của nước trong xây dựng. Ngoài ra, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT được sử dụng để đánh giá độ chặt của đất hạt thô và độ sệt của đất hạt mòn như sau Bảng 1-2 Quan hệ mật độ/trạng thái của đất theo giá trò N o0o Độ chặt tương đối của đất cát hay sạn sỏi Độ sệt của đất bụi và sét Mật độ Giá trò N Độ chặt tương đối % Trạng thái Giá trò N Cường độ kháng nén , qu kg/cm2 Rời rạc 0 – 4 0 – 15 Chảy 50 85 – 100 Nửa cứng 15 – 30 2 – 4 Cứng > 30 > 4 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 5 2. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHẢO SÁT Công tác khảo sát hiện trường a Công tác khoan Có 04 hố khoan với độ sâu đã được thực hiện tại hiện trường. Vò trí các hố khoan bố trí theo Mặt bằng tổng thể. Thiết bò sử dụng trong quá trình thi công gồm 01 máy khoan thủy lực hiệu XY-1, do Trung Quốc sản xuất. Phương pháp sử dụng là phương pháp khoan xoay tiêu chuẩn. Thành hố khoan được giữ ổn đònh bằng ống vách và dung dòch bentonite. Đường kính hố khoan là 110mm. b Lấy mẫu đất Trong quá trình khoan, mẫu đất nguyên dạng được lấy bằng thiết bò ống mẫu thành mỏng có đøng kính 80mm và dài 60cm với tần suất lấy một lần. Các mẫu lấy lên đều được dán nhãn, bảo quản và vận chuyển cẩn thận, dùng cho công tác thí nghiệm trong phòng. Các mẫu đất không nguyên dạng đại diện được lấy từ ống mẫu chẻ của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn; mẫu được đóng gói trong túi nhựa, dán nhãn và bảo quản dùng mục đích kiểm chứng và thí nghiệm trong phòng. c Mẫu nước ngầm WS Mẫu được lấy từ hố khoan HK3, HK4 sau khi kết thúc khoan tại công trường, dùng cho công tác thí nghiệm phân tích hóa học. Mẫu nước được lấy cẩn thận đảm bảo làm sao không được nhiễm bẩn bởi nước mặt hay nước mưa và được bảo quản trong can nhựa sạch, kín khí và dán nhãn; lượng nước lấy cho mẫu là 2 lít. Độ sâu và vò trí lấy mẫu được trình bày trong Hình 2 – Hình trụ hố khoan d Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT Thí nghiệm SPT thực hiện với khoảng cách ngay sau khi lấy mẫu đất nguyên dạng. Thí nghiệm tiến hành 3 hiệp, mỗi lần đóng xuyên sâu 15cm và ghi lại số búa của mỗi hiệp Giá trò sức kháng xuyên “N” là tổng số búa đạt được khi đóng búa nặng có chiều cao rơi tự do 76cm tác dụng đóng lên ống mẫu chẻ xuyên vào đất của 30cm cuối cùng 2 hiệp sau. Kết quả thí nghiệm SPT được trình bày trong Hình 2 – Hình trụ hố khoan. BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 6 Thí nghiệm trong phòng Mục đích thí nghiệm trong phòng là xác đònh thành phần cở hạt, các chỉ tiêu cơ lý, đặc tính kỹ thuật của các mẫu đất và thí nghiệm phân tích thành phần hoá học của nước ngầm. Các chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng thực hiện theo tiêu chuẩn Việt nam hiện hành. Một số thí nghiệm cơ học đặc biệt được tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM tiêu chuẩn Mỹ. § Thí nghiệm phân loại đất - Phân tích thành phần hạt. - Độ ẩm. - Dung trọng tự nhiên. - Tỷ trọng. - Giới hạn Atterberg. § Thí nghiệm chỉ tiêu cường độ của đất - Thí nghiệm cắt phẳng. - Thí nghiệm nén nở hông - Thí nghiệm nén ba trục không cố kết, không thoát nước UU - Thí nghiệm nén ba trục cố kết, không thoát nước CU § Thí nghiệm chỉ tiêu biến dạng của đất - Thí nghiệm nén nhanh. - Thí nghiệm nén cố kết một trục ASTM. § Thí nghiệm phân tích hoá học của nước ngầm - Hàm lượng Anions, Cations. - Tổng độ cứng, độ cứng tạm thời, độ cứng vónh viễn, độ kiềm. - CO2 tự do và CO2 ăn mòn. - Tổng khoáng hóa. - Độ pH. Khối lượng công việc trình bày trong bảng 1. Phương pháp phân loại, mô tả và đánh giá các đặc tính đòa kỹ thuật của đất Trong báo cáo kết quả này, việc phân loại và mô tả các lớp đất được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 57471993 “Đất Xây dựng – Phân loại”. Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn phân loại này như sau § Hệ phân loại nêu trong tiêu chuẩn này dựa trên thành phần hạt của đất. Trình tự phân loại đượt thực hiện lần lượt như sau - Dựa trên thành phần kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất để phân chia thành hai nhóm lớn là hạt thô và hạt mòn; - Dựa trên hàm lượng hạt để phân chia nhóm đất hạt thô thành các phụ nhóm; - Dựa trên các giá trò giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo đế phân chia nhóm đất hạt mòn thành các phụ nhóm. BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 7 § Các thuật ngữ và ký hiệu tên đất, thành phần trạng thái được dùng thống nhất theo qui ước quốc tế. § Dựa vào kết quả thí nghiệm, các thông số kỹ thuật của đất được hiệu chỉnh thống kê theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 741987 – “Đất xây dựng. Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác đònh các đặc trưng của chúng”. § Khả năng chòu tải cho phép của các lớp đất được đánh giá theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 451978 bản năm 2002 – “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình”. o0o BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 8 3. CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC KHẢO SÁT Điều kiện đòa chất công trình khu vực khảo sát được phân tích và trình bày trên cơ sở các thông tin về đòa chất và đòa kỹ thuật thu thập được từ các hố khoan thăm dò, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng. Thông tin chung Khu đất dự kiến xây dựng công trình nằm trên đường Tân Sơn, phường 12, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Vò trí công trình xây dựng có điều kiện rất thuận lợi về giao thông đường bộ. Để mô tả chi tiết điều kiện đòa chất công trình của khu khảo sát, các thành tạo đất nền được phân chia thành 4 lớp đất cụ thể đơn nguyên đòa chất công trình và 05 thấu kính trên cơ sở đánh giá các số liệu đòa kỹ thuật hiện có và thành phần cỡ hạt, tính chất cơ lý và đặc điểm đòa chất công trình. Việc phân loại, mô tả và phân bố các lớp đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn và hướng dẫn đã nói trên, và kết quả được thể hiện trong những hình dưới đây Hình 2 Hình trụ hố khoan Hố HK1, HK2, HK3 và HK4. Hình 3 Mặt cắt đòa chất . Chi tiết các lớp đất được trình bày dưới đây Phân loại, mô tả và đặc điểm phân bố của các lớp đất 1 Lớp đất san lấp Lớp đất này phân bố ở 3 hố khoan HK1, HK3, HK4 từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đáy lớp. Bề dày lớp khoảng đến 2 Lớp 1 Sét dẻo lẫn nhiều cát CL, trạng thái dẻo mềm Lớp đất này phân bố ở cả 4 hố khoan từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày lớp thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là sét lẫn cát mòn và bụi. Đất có trạng thái dẻo mềm, màu xám trắng, nâu đỏ. Đất có tính năng cơ lý trung bình, khả năng chòu tải và tính nén lún trung bình. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 9 Bảng 3-1 * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 1 - Cát % 44 - Bụi % 21 - Sét % 34 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 44 - Độ bão hoà , Sr % 90 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 11o49’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * Thí nghiệm nén ba trục- UU ASTM - Lực dính, Cu Kg/cm2 - Góc ma sát trong, φu o 3o46’ * Thí nghiệm nén ba trục- CU ASTM - Lực dính, Cu Kg/cm2 - Lực dính, Cu’ Kg/cm2 - Góc ma sát trong, φu o 16o07’ - Góc ma sát trong, φu’ o 20o29’ * Thí nghiệm nén nở hông - Qu Kg/cm2 * Thí nghiệm nén cố kết ASTM - p lực tiền cố kết, Pc Kg/cm2 - Chỉ số nén lún, Cc - Chỉ số nén lún, Cs - Hệ số cố kết, Cv x10-3cm2/ s BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 10 * Thí nghiệm thấm - Kt Cm/s - K20 Cm/s * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 6-8 3 Lớp 2 Sét dẻo lẫn sạn sỏi laterit CL, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớp đất này phân bố ở cả 04 hố khoan, từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày lớp thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi cát mòn và sạn sỏi laterit. Đất có trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng, màu nâu đỏ, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý trung bình, khả năng chòu tải trung bình, có thể gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-2 * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 17 - Cát % 29 - Bụi % 16 - Sét % 38 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 44 - Độ bão hoà , Sr % 91 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 14o19’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 11 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 7-18 Thấu kính 2a Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt kém đến chặt vừa Thấu kính này phân bố ở 03 hố khoan ngoại trừ hố khoan HK1, từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày thấu kính thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là cát mòn lẫn sét, bụi. Đất có mật độ chặt kém đến chặt vừa, màu xám vàng, xám xanh. Đất có tính năng cơ lý trung bình, khả năng chòu tải trung bình, có thể gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-2a * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 4 - Cát % 59 - Bụi % 14 - Sét % 23 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 43 - Độ bão hoà , Sr % 80 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 18o23’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 9-13 4 Lớp 3 Cát mòn đến trung lẫn sét, bụi SC-SM, mật độ chặt vừa BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 12 Lớp bắt gặp ở cả 04 hố khoan thăm dò, phân bố từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày lớp thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là cát mòn đến trung lẫn ít sét, bụi. Đất có mật độ chặt vừa, màu xám vàng, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý trung bình, khả năng chòu tải trung bình, có thể gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-3 * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 3 - Cát % 78 - Bụi % 9 - Sét % 10 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 39 - Độ bão hoà , Sr % 72 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 24o42’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * Thí nghiệm nén cố kết ASTM - p lực tiền cố kết, Pc Kg/cm2 - Chỉ số nén lún, Cc - Chỉ số nén lún, Cs - Hệ số cố kết, Cv x10-3cm2/ s * Thí nghiệm thấm - Kt Cm/s - K20 Cm/s BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 13 * Thí nghiệm góc nghỉ - Góc nghỉ ướt o 25o22’ - Góc nghỉ khô o 29o51’ * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 11-27 Thấu kính 3a Sét dẻo CL trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Thấu kính này phân bố ở 03 hố khoan ngoại trừ hố khoan HK4, từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày thấu kính thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi và cát mòn. Đất có trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, màu xám vàng, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý trung bình đến tốt, khả năng chòu tải trung bình, có thể gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-3a * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 0 - Cát % 29 - Bụi % 30 - Sét % 41 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 41 - Độ bão hoà , Sr % 91 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 17o17’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 14 * Thí nghiệm nén ba trục- CU ASTM - Lực dính, Cu Kg/cm2 - Lực dính, Cu’ Kg/cm2 - Góc ma sát trong, φu o 18o01’ - Góc ma sát trong, φu’ o 20o34’ * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 16-23 Thấu kính 3b Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt vừa Thấu kính này phân bố ở 02 hố khoan HK3 và HK4, từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày thấu kính thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là cát mòn lẫn sét và bụi. Đất có mật độ chặt vừa, màu xám vàng. Đất có tính năng cơ lý trung bình, khả năng chòu tải trung bình, có thể gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-3b * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 0 - Cát % 65 - Bụi % 12 - Sét % 23 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 41 - Độ bão hoà , Sr % 81 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 19o47’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 15 - Mun biến dạng, Kg/cm2 * Thí nghiệm nén cố kết ASTM - p lực tiền cố kết, Pc Kg/cm2 - Chỉ số nén lún, Cc - Chỉ số nén lún, Cs - Hệ số cố kết, Cv x10-3cm2/ s * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 12-14 5 Lớp 4 Sét rất dẻo CH, trạng thái cứng Lớp đất này phân bố ở cả 04 hố khoan từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Bề dày lớp thay đổi từ đến Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi. Đất có trạng thái cứng, màu xám vàng, nâu đỏ. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chòu tải cao, ít hoặc không gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-4 * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 0 - Cát % 5 - Bụi % 30 - Sét % 65 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 37 - Độ bão hoà , Sr % 91 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN - Góc ma sát trong, Φ o 20o22’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 16 - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * Thí nghiệm nén ba trục- CU ASTM - Lực dính, Cu Kg/cm2 - Lực dính, Cu’ Kg/cm2 - Góc ma sát trong, φu o 20o31’ - Góc ma sát trong, φu’ o 24o30’ * Thí nghiệm nén nở hông - Qu Kg/cm2 * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 31-56 Thấu kính 4a Sét rất dẻo CH trạng thái nửa cứng Thấu kính này phân bố ở 01 hố khoan HK2, từ độ sâu mặt lớp đến độ sâu Bề dày thấu kính chưa xác đònh. Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi. Đất có trạng thái nửa cứng, màu xám nâu, xám vàng. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chòu tải cao, có thể hoặc ít gây biến dạng lún. Các đặc trưng cơ lý được thể hiện bảng sau Bảng 3-4a * Thành phần hạt - Sạn sỏi % 0 - Cát % 1 - Bụi % 34 - Sét % 65 * Tính chất vật lý - Độ ẩm, % - Dung trọng tự nhiên, γ g/cm3 - Dung trọng khô, γd g/cm3 - Tỷ trọng, Gs - Hệ số rỗng, e - Độ rỗng, n % 40 - Độ bão hoà , Sr % 95 - Giới hạn chảy , LL % - Giới hạn dẻo, PL % - Chỉ số dẻo, PI % - Độ sệt, LI * Thí nghiệm cắt phẳng TCVN BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 17 - Góc ma sát trong, Φ o 18o56’ - Lực dính, C Kg/cm2 * Thí nghiệm nén nhanh TCVN - Chỉ số nén lún, Cm2/kg - Mun biến dạng, Kg/cm2 * p lực tính toán qui ước, Ro TCVN Kg/cm2 * Gía trò N Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Số búa/30cm 28 Thấu kính 4b Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt vừa Thấu kính này phân b/>24h và được trình bày trong bảng sau. Hố khoan số Độ sâu mực nước ngầm m Ngày tháng HK1 13/05/2012 HK2 16/05/2012 HK3 22/05/2012 HK4 19/05/2012 b Sự phân bố của các tầng chứa nước Nước dưới đất khu vực khảo sát tồn tại chủ yếu trong các lớp đất cát, với độ sâu khoan khảo sát là thì tầng chứa nước tồn tại chủ yếu trong lớp 3 Cát lẫn sét, bụi. Tầng chứa nước này phân bố khoảng độ sâu từ mặt lớp đến độ sâu đáy lớp. Tầøng chứa nước này có lưu lượng và hệ số thấm từ trung bình đến lớn. c Kết quả phân tích hóa nước 02 mẫu nước dưới đất được lấy từ các hố khoan để thực hiện thí nghiệm phân tích hóa. Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 81-81. Kết quả thí nghiệm được nhận xét theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 3994-85. Kết quả chi tiết được trình bày trong phụ lục và tóm tắt trong bảng sau STT Tên hố khoan Tên nước Nhận xét BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 19 1 HK3 CLORUA - BICACBONAT - NATRI Ăn mòn trung bình 2 HK4 BICACBONAT - CLORUA - NATRI Ăn mòn yếu Nhận xét Nước có tính ăn mòn yếu đến trung bình đối với bê tông và kim loại. o0o BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 204. CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò, các quan sát và nhận xét tại hiện trường, các thông tin về đòa kỹ thuật, đòa chất thủy văn cùng với các kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng, một số kết luận và kiến nghò được trình bày như sau 1. Khu đất dự kiến xây dựng CHUNG CƯ CTK tọa lạc tại đường Tân Sơn, phường 12, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Mặt đất hiện tại tương đối bằng phẳng. 2. Với mục đích nghiên cứu khả thi và đánh giá các điều kiện đòa chất công trình khu đất dự kiến xây dựng, công tác khảo sát đã tiến hành 4 hố khoan có ký hiệu từ HK1 đến HK4 tại hiện trường; độ sâu các hố khoan tính từ mặt đất hiện tại. Trong quá trình khảo sát, các thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hiện trường SPT, thí nghiệm trong phòng các mẫu đất và nước đã được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam và ASTM. 3. Theo kết quả khảo sát, cấu trúc đòa chất chính của khu đất khảo sát chiếm chủ yếu bởi phần lớn là các loại đất loại cát có mật độ chặt vừa và đất loại sét có trạng thái dẻo mềm đến cứng. Chúng được phân chia thành 4 lớp đất Đơn nguyên đòa chất công trình và 05 thấu kính. Các lớp đất và thấu kính được phân chia thành 2 phần và được trình bày như sau a Phần trên Phần này gồm các lớp đất loại cát và sét có tính năng cơ lý trung bình, phân bố ngay sau lớp đất san lấp đến độ sâu gồm các lớp đất sau - Lớp 1 – Sét dẻo lẫn nhiều cát mòn CL, trạng thái dẻo mềm, phân bố từ độ sâu đến độ sâu bề dày thay đổi ÷ - Lớp 2 – Sét dẻo lẫn sạn sỏi laterit CL, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng, phân bố từ độ sâu đến độ sâu bề dày thay đổi ÷ lớp có thấu kính 2a – Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt kém đến chặt vừa. - Lớp 3 – Cát mòn đến trung lẫn sét, bụi SC-SM, mật độ chặt vừa, phân bố từ độ sâu đến độ sâu bề dày thay đổi ÷ lớp có thấu kính 3a– Sét dẻo CL, trạng thái nửa cứng, thấu kính 3b – Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt vừa. - Lớp 4 – Sét rất dẻo CH, trạng thái cứng, phân bố từ độ sâu đến độ sâu bề dày thay đổi ÷ lớp có thấu kính 4a – Sét rất dẻo CH, trạng thái nửa cứng, thấu kính 4b – Cát mòn lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt vừa. Nhận xét Các lớp đất trong phần này đều có điều kiện đòa chất công trình trung bình tương đối thuận lợi cho mục đích xây dựng công trình. Các lớp đất ở phần trên của BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CTK Đòa điểm Đường Tân Sơn, phường 12 quận Gò Vấp,TP. Hồ Chí Minh UGCE LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG & MÔI TRƯỜNG 34/31 Cư Xá Lữ Gia, F. 15, Q. 11, TP. HCM. - Phone 08 8654 321, Fax 08 8640 613, E-mail 21 khu vực khảo sát đều có tính chất cơ lý trung bình, sức chòu tải trung bình và tính nén lún trung bình. b Phần dưới Phần dưới gồm lớp đất loại sét có tính năng cơ lý tốt phân bố từ độ sâu đến độ sâu kết thúc hố khoan gồm các lớp đất sau - Lớp 4 – Sét rất dẻo CH, trạng thái cứng, phân bố từ độ sâu đến độ sâu lớp có thấu kính 4a – Sét rất dẻo CH, trạng thái nửa cứng, thấu kính 4b – Cát lẫn nhiều sét SC, mật độ chặt vừa. Nhận xét Các lớp đất này có điều kiện đòa chất công trình rất thuận lợi cho mục đích xây dựng công trình. Đất có tính chất cơ lý tốt, sức chòu tải cao và tính nén lún thấp. 4. Theo kết quả khảo sát cho thấy cấu tạo đòa chất của nền đất tại khu đất khảo sát chiếm khối lượng lớn và phân bố gần mặt đất đến độ sâu là các lớp đất cát có mật độ chặt vưà, và các lớp sét có trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng. Vì vậy, tùy theo tính toán cụ thể của tải trọng công trình, mũi cọc có thể đặt trong các lớp đất cát chặt vừa hay sâu hơn ở lớp đất sét cứng, phân bố từ độ sâu đến độ sâu là lớp đất có sức chòu tải cao, độ lún thấp. 5. Mực nước ngầm tại đây hiện diện tại độ sâu không ảnh hưởng đến công tác thi công móng công trình. 6. Nước dưới đất trong khu vực khảo sát phân bố chủ yếu trong các lớp cát, tầng chứa nước nằm trong các lớp đất số 3, phân bố từ độ sâu đến độ sâu đây là tầng chứa nước có lưu lượng và hệ số thấm trung bình đến cao. o0o TRÌNH CHUNG CƯ CTKĐòa điểm Đường Tân Sơn, Phường 12, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí MinhDescription of strataMô tả đòa tầngCông trình CHUNG CƯ CTKĐòa điểm ĐƯỜNG TÂN SƠN, PHƯỜNG 12, QUẬN GÒ VẤP, TP. HỒ CHÍ MINH Groundwater level Độ sâu mực nước ngầm m Depth of boring Độ sâu lỗ khoan m Elevation of the mouth Cao độ m Coordinate Tọa độ m Date Ngày tháng Weather Thời tiết11-12/05/ = = + Tỷ lệ mElevation of layer bottomCao độ đáy lớp mDepth of layer bottomĐộ sâu đáy lớp mThickness of layerChiều dày lớp mLayer No. Số hiệu lớpSoil sampleMẫu hiệu123Standard penetration test SPTThí nghiệm xuyên tiêu chuẩnDiagram of SPTĐồ thò SPTN value Giá trò with bentonite flushing Khoan xoay bơm rữa bentonit. Boring method Phương pháp khoan Prepared by Người thực hiện Boring diameter Đg kính khoan mm Boring equipment Máy khoan Checked by Người kiểm tra Scale Tỷ lệRotary drillingPhạm Thò Ảnh1 200Lê Thò Huyền Minh110XY-1A BOREHOLE HK 1 LỖ KHOAN Figure Hình 2-1 Sheet Tờ 1/2UGCEPage 22DepthĐộ sâum15304560752468101214161820222426283032343638+ of layerKý hiệu lớp mUD 1-1SPT 3 3 6UD 1-2SPT 3 3 5 8UD 1-3SPT 4 6 8 14UD 1-4SPT 6 7 13UD 1-5SPT 4 6 8 14UD 1-6SPT 7 9 1120UD 1-7SPT 101222UD 1-8SPT 8 1018UD 1-9SPT 4 8 1220UD 1-10SPT 5 8 1119UD 1-11SPT 101121UD 1-12SPT 7 111425UD 1-13SPT 8 121527UD 1-14SPT 101323UD 1-15SPT 7 111425UD 1-16SPT 7 9 1322UD 1-17SPT 101424UD 1-18SPT 1-19SPT 10162137NoteGhi chú* UD 1-1 Undisturbed Sample & No - Mẫu đất nguyên dạng & số hiệu . D 1-1 Distributed Sample & No. - Mẫu đất xáo động & số hiệu* SPT 1-1 Standard Penetration Test & No - TN xuyên tiêu chuẩn & số hiệu .+ 1+ 3Đất san lấpSét dẻo lẫn nhiều cát mòn CL, xámtrắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềmSét dẻo lẫn sạn sỏi laterit CL, nâuđỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứngCát mòn đến trung lẫn sét, bụiSC-SM, xám vàng, xám trắng, mậtđộ chặt vừaSét dẻo CL, xám vàng, xám trắng,trạng thái nửa cứngSét rất dẻo CH, xám vàng, nâu đỏ,trạng thái cứngX = = of strataMô tả đòa tầng Groundwater level Độ sâu mực nước ngầm m Depth of boring Độ sâu lỗ khoan m Elevation of the mouth Cao độ m Coordinate Tọa độ m Date Ngày tháng Weather Thời tiết11-12/05/ = Tỷ lệ mElevation of layer bottomCao độ đáy lớp mDepth of layer bottomĐộ sâu đáy lớp mThickness of layerChiều dày lớp mLayer No. Số hiệu lớpSoil sampleMẫu hiệu123Standard penetration test SPTThí nghiệm xuyên tiêu chuẩnDiagram of SPTĐồ thò SPTN value Giá trò with bentonite flushing Khoan xoay bơm rữa bentonit. Boring method Phương pháp khoan Prepared by Người thực hiện Boring diameter Đg kính khoan mm Boring equipment Máy khoan Checked by Người kiểm tra Scale Tỷ lệRotary drillingPhạm Thò Ảnh1 200Lê Thò Huyền Minh110XY-1A BOREHOLE HK LỖ KHOAN Figure Hình 2-1 Sheet Tờ 2/2UGCEPage 23DepthĐộ sâum404244464 of layerKý hiệu lớp mUD 1-20SPT 10202848UD 1-21SPT 1-22SPT 11212748UD 1-23SPT 13232851UD 1-24SPT 1-25SPT 101525NoteGhi chú* UD 1-1 Undisturbed Sample & No - Mẫu đất nguyên dạng & số hiệu . D 1-1 Distributed Sample & No. - Mẫu đất xáo động & số hiệu* SPT 1-1 Standard Penetration Test & No - TN xuyên tiêu chuẩn & số hiệu .Công trình CHUNG CƯ CTKĐòa điểm ĐƯỜNG TÂN SƠN, PHƯỜNG 12, QUẬN GÒ VẤP, TP. HỒ CHÍ 4bSét rất dẻo CH, xám vàng, nâu đỏ,trạng thái cứngCát mòn lẫn nhiều sét SC, xám vàng,xám xanh, mật độ chặt vừaĐộ sâu kết thúc = + = = CHO ĐI LÀ CÒN MÃIHOMEMEMORIESBLOGGÓC XẢ STRESSVÕ BẢO TOÀNSKILLSKỸ NĂNG SAFEKỸ NĂNG ETABSEXCELGALLERYBẢN VẼTÀI LIỆU THAM KHẢOHAM HỌCSOIL REPORTYOUTUBEMY BOOKCOURSEPARTNERCONTACT HỒ SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 7 – P1HomeGALLERYSOIL REPORTTÀI LIỆU THAM KHẢO By Bảo Toàn Võ 07/06/2023 THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCTChia sẻ với mọi người tài liệu tham khảo, phục vụ cho chuyên ngành của chúng ta. THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCTDownload CLICK HERE Các bảng tính về kết cấu …TÀI LIỆU THAM KHẢO By Bảo Toàn Võ 01/06/2023 THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP TCVN 5574-2018 – QUOC BAOChia sẻ với mọi người tài liệu tham khảo, phục vụ cho chuyên ngành của chúng ta. THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO TCVN 5574-2018 – QUOC BAODownload CLICK …HAM HỌC By Bảo Toàn Võ 27/05/2023 SÀN TRỆT CÓ CẦN TÍNH TOÁN KHÔNG?Sàn trệt có cần tính toán không? Có mấy quan điểm tính toán và áp dụng ra sao? Tìm hiểu ngay! Xem thêm Kiểm tra Bề rộng vết nứt và độ võng …News special THIẾT KẾ LỔ MỞ TRÊN DẦM BTCT 07/06/2023 THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP TCVN 5574-2018 – QUOC BAO 01/06/2023 SÀN TRỆT CÓ CẦN TÍNH TOÁN KHÔNG? 27/05/2023 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT DĨ AN -BÌNH DƯƠNG – P3 26/05/2023 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT DĨ AN -BÌNH DƯƠNG – P2 17/05/2023 Cám ơn Tất cả mọi người! Tiếp tục chia sẻ đến mọi người một báo cáo khảo sát địa chất nữa ở Quận 7. Ai đang có dự án ở đây thì có thể tham khảo để lên phương án móng cho phù SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 7 – P1Link downloadCLICK các bài viết khác liên quan đến chủ đề nàyTẠI ĐÂY.“Một hành động nhỏ và liên tục sẽ mang lại ý nghĩa lớn”– Daniel Võ –VÕ BẢO TOÀNZalo Facebook Seeding engineerKênh Youtube vobaotoan-youtubeGroup Read book StoriesAuthorĐiều hướng bài viếtHỒ SƠ ĐỊA CHẤT QUẬN 8 – P2CÁCH MỞ PHIÊN BẢN SAP MỚI BẰNG PHIÊN BẢN CŨTrả lời Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *Bình luận *Tên * Email * Trang web be missed

hồ sơ địa chất quận 1