học giỏi ngữ văn lớp 6
THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 6 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn A. HƯỚNG DẪN CHUNG Giám khảo cần nắm vững đáp án - thang điểm và yêu cầu trong Hướng dẫn chấm để đánh giá từng phần và tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng môn Ngữ văn, giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm.
Với chương trình Ngữ văn mới, học sinh được hình thành và phát triển cách đọc, viết, nói và nghe các kiểu loại văn bản ngay từ lớp 6, đòi hỏi giáo viên phải bao quát hơn, linh hoạt hơn trong phương pháp dạy nhằm hỗ trợ các em toàn diện 4 kỹ năng này.
Nhằm đáp ứng nhu cầu ôn luyện và thi HSG văn 6 theo sách mới của giáo viên và học sinh. CLB HSG Hà Nội xin giới thiệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2021-2022. Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2021-2022 gồm 05 phần như sau: Đề luyện thi học sinh giỏi số 36 lớp 7 năm học 2021-2022 môn Tiếng Anh có đáp án.
Đáp án đề ôn thi học sinh giỏi môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều. Nghĩa gốc: "Gánh" là mang một vật nặng bằng cách mắc vào hai đầu một cái đòn đặt lên vai. -Trong đoạn trích này từ "gánh" được hiểu theo nghĩa chuyển: đó là sự lam lũ, tảo tần của người mẹ trong
Tài liệu tham khảo ôn học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 6. "Đất mọng nước mưa, và khi gió xua tan mây ra, đất ngây ngất dưới ánh nắng chói lọi và tỏa ra một làn khói lam. Sáng sáng, sương mù dâng lên từ một con ngòi, từ vùng trũng bùn lầy nước đọng. Sương trôi như
Xem thêm: Từ loại của Tiếng Việt - Bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ Văn 6 tại đây. Toán lớp 6; Nguyễn Thị Hà Giang on Tập làm văn 6 đề 24: Tưởng tượng em bị phạt biến thành con vật trong 3 ngày và kể lại ba ngày đó em gặp những sự việc g
Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Bắt đầu từ sự yêu thích Thy chia sẻ, khi biết kết quả, bạn cảm thấy vừa vui, vừa bất ngờ. Bởi theo cảm nhận của bạn, năm nay, các bạn thi cùng có thực lực rất cao. Thy cũng khiêm tốn cho biết, bạn không có bí quyết gì đặc biệt trong quá trình học và thi mà chỉ thấy, điều quan trọng nhất chính là phải thực sự yêu thích, không xem việc học văn như là nghĩa vụ hay gánh nặng. “Khi đọc các tác phẩm cần đặt mình vào vị trí nhân vật để cảm nhận sâu sắc hơn, nếu có thể cũng sẽ tìm thêm những tác phẩm hay cùng chủ đề, tác giả. Về tâm lí thi, mình cũng không đặt nặng kết quả mà chỉ xem đó như một trải nghiệm cho bản thân”, Anh Thy nói thêm. Học ban A nhưng Thy cũng rất thích học môn Văn. Được sự khuyến khích của bạn bè, bạn đã tham gia đội tuyển học sinh giỏi Văn của trường Nguyễn Hữu Huân từ năm lớp 11. Niềm yêu thích môn học cùng với sự bồi dưỡng, rèn luyện của cô Đặng Thị Huy Lam và Nguyễn Thị Thu Thảo giúp Thy gặt hái được những kết quả ấn tượng. Năm ngoái, bạn đoạt huy chương vàng cuộc thi Olympic 30/4 và năm nay tiếp tục giành giải nhất cấp thành phố. Bạn Anh Thy Không ngại chọn lối đi riêng Lối đi riêng, khác biệt là nội dung đề bài nghị luận xã hội môn Ngữ văn trong kỳ thi học sinh giỏi văn cấp thành phố vừa qua. Chia sẻ cảm nhận của bản thân về vấn đề này, Thy bày tỏ, lối đi riêng ở đây có thể hiểu là cách tư duy, hành động mới mẻ, sáng tạo của người trẻ. Theo bạn, tuổi trẻ là tỉ phú thời gian, sức khỏe, đam mê, nhiệt huyết thế nên việc đổi mới khám phá bản thân, vượt lên giới hạn là vô cùng cần thiết. Tìm hiểu cũng như tiếp xúc với nhiều anh chị sinh viên hoặc đã đi làm, Thy nhận thấy không ít người đang chạy theo ước mơ của bạn bè dẫn đến việc thiếu nhiệt thành cũng như không có cố gắng trong việc đổi mới bản thân đã dẫn đến chán việc, áp lực, trầm cảm, trì trệ công việc, thậm chí trở thành “zoombie công sở”. Chính vì vậy, bạn cho rằng, sống trong xã hội ngày càng tiến bộ, việc ì ạch, suy nghĩ hành động theo lối cũ sẽ khiến bản thân bị bỏ lại phía sau và mình cũng trở thành gánh nặng xã hội. Tuy nhiên, bạn khẳng định, sáng tạo khác biệt đến đâu cũng không thể vượt qua chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật mà đó phải là những đóng góp tích cực. Anh Thy giữa và các bạn đội tuyển môn ngữ văn trường THPT Nguyễn Hữu Huân và cô Đặng Thị Huy Lam. Năng động và… “lầy lội” Không chỉ học tốt, Thy còn tích cực tham gia các hoạt động, phong trào của lớp, của trường, nhất là ca hát, vẽ, trang trí và thể thao. Bạn tự nhận xét mình biết hát, vẽ ở mức “khá ổn”. Cô bạn còn tạo được ấn tượng với bạn bè bởi tính tình vui vẻ, hài hước, thậm chí sẵn sàng “lầy lội” với hội bạn thân bằng những câu nói tạo trend hay những phát ngôn “mặn mòi”. Theo Thy, đó cũng là cách để bạn thư giãn sau những giờ học căng thẳng. Chia sẻ về tương lai, Thy cho biết, bạn dự định học ngành mỹ thuật đa phương tiện và nếu có cơ hội sẽ truyền được cảm hứng, kinh nghiệm học môn văn cho các bạn khoá sau. Anh Thy và tập thể lớp trong một hoạt động ngoại khóa Ngoài giải nhất của Anh Thy, trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp TP vừa qua, đội tuyển Ngữ văn trường THPT Nguyễn Hữu Huân còn giành thêm 7 giải nhì, 6 giải ba, góp phần vào kết quả giành 96 giải của trường THPT Nguyễn Hữu Huân. Cô Đặng Thị Huy Lam bìa trái, Nguyễn Thị Thu Thảo bìa phải, hàng đứng cùng đội tuyển học sinh giỏi văn trường THPT Nguyễn Hữu Huân TRÀ NGUYỄN Ảnh NVCC theo Mực Tím
Cách Học Giỏi Ngữ Văn Lớp 6 Phương Pháp Hiệu Quả Nhanh Nhất Hiện nay, Đề án đổi mới chương trình, thay sách giáo khoa phổ thông đã bước vào giai đoạn then chốt đưa các bộ sách giáo khoa biên soạn mới vào thực tế giảng dạy. Bắt đầu từ năm học 2021 – 2022, bộ sách giáo khoa theo chương trình GDPT mới sẽ được triển khai gồm 3 bộ sách Bộ sách Cánh Diều, Bộ sách Chân trời sáng tạo, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bước chân vào bậc Trung học cơ sở, các em học sinh lớp 6 phải hòa mình vào một môi trường học tập hoàn toàn khác, có giáo viên bộ môn, thầy cô mới, bạn mới và một điều đặc biệt chính là chương trình học hoàn toàn mới. Điều này có thể thấy rõ trong môn Ngữ văn 6 nội dung viết, những yêu cầu đối với các em không còn như lớp 4, lớp 5. Vậy các bậc phụ huynh cần phải biết được cách học giỏi ngữ văn 6 và những yêu cầu văn 6 là gì để có thể định hướng học tập, đưa ra các phương pháp học tập phù hợp nhất với trẻ. Sách Ngữ Văn 6 mới trong chương trình cải cách Những Yêu Cầu Cần Đạt Đối Với Học Sinh Lớp 6 ► Viết văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước chuẩn bị trước khi viết xác định đề tài, mục đích, thu thập thông tin, tư liệu;tìm ý tưởng và tổ chức ý tưởng lập dàn ý; viết nháp; xem lại và chỉnh sửa; công bố bài viết; tiếp nhận các phản hồi và rút kinh nghiệm. Đây không phải là một điều đơn giản, bởi chúng đòi tư duy bậc cao hơn, các em phải hệ thống hóa kiến thưc. ► Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; người kể xưng “tôi” chia sẻ trải nghiệm và thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc. Hoặc viết được bài văn kể lại một truyện cổ dân gian truyền thuyết, cổ tích truyện cổ viết lại, có sử dụng các yếu tố miêu tả. Đối với dạng đề này, kiến thức của các em có mối quan hệ rất nhiều với phần Đọc – hiểu. ► Bước đầu biết làm một bài thơ lục bát; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát đã học phản hồi văn học. Đây chính là một điểm mới đối với năng lực của các em, các em sẽ được tự do trong việc đưa ra những vần thơ, những đoạn văn cảm xúc của mình. ► Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm, ở đây cần trình bày rõ vấn đề và suy nghĩ của người viết; đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để chứng minh cho suy nghĩ của mình. ► Cuối cùng chính là các em phảiviết được bài phân tích nhân vật, nêu được đặc điểm của nhân vật đó, biết viết biên bản ghi chép về một vụ việc hay một cuộc họp/thảo luận, nêu rõ và đầy đủ các nội dung chính của sự việc, bước đầu biết dùng sơ đồ để tóm tắt những gì đã đọc. Với chương trình Ngữ văn mới, học sinh được hình thành và phát triển cách đọc, viết, nói và nghe các kiểu loại văn bản ngay từ lớp 6, đòi hỏi giáo viên phải bao quát hơn, linh hoạt hơn trong phương pháp dạy nhằm hỗ trợ các em toàn diện 4 kỹ năng này. Theo đó, các kiến thức văn học hay các ngữ liệu được tích hợp trong các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và phục vụ trực tiếp cho việc rèn luyện kỹ năng hiệu quả. Điều này đòi hỏi đội ngũ giáo viên cần thay đổi phương pháp truyền tải kiến thức, hướng dẫn học sinh khai mở kiến thức, tư duy nhiều hơn thay vì đưa ra đáp án, kiến thức có sẵn Để đạt được những yêu cầu đó, học sinh cần phải nỗ lực rất nhiều và chính phụ huynh, giáo viên và các bạn gia sư sẽ giúp đỡ, định hướng cho các em một cách chính xác và phù hợp nhất cho các em. Đề con được học tốt văn 6 các bậc phụ huynh cần tìm cho con một gia sư văn 6 giỏi, với hơn 12 năm kinh ngiệm trong lĩnh vực tìm gia sư. Học sinh được tập trung phát triển 04 kĩ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Gia Sư Tất Đạt Cam Kết ♦ Hơn Giáo viên THCS trên địa bàn Hà Nội như THCS Nguyễn Tất Thành, Đoàn Thị Điểm, Lê Quý Đôn, Lê Lợi, Nghĩa Tân, Nguyễn Bỉnh Khiêm...... ♦ Gần các bạn sinh viên khá, giỏi đang học tập tại các trường đại học lớn như Đại Học Sư Phạm Khoa sư phạm văn, Đại học Thủ Đô Khoa Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Học Viện Báo Chí và Tuyên Truyền, Đại Học Luật… ♦ 100% Gia sư/Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, phương pháp kỹ năng sư phạm giỏi, yêu trẻ, không nói ngọng, không nói giọng địa phương và các tác phong sư phạm tốt. Trung tâm đã từng giảng dạy cho hàng ngàn em học sinh đạt thành tích cao trong học tập, là địa chỉ uy tín, được các bậc phụ huynh luôn tin tưởng gửi gắm con em mình. Đội ngũ gia sư dạy kèm lớp 6 các môn Ngữ Văn của chúng tôi là các giáo viên giàu kinh nghiệm, các thầy cô giáo sẽ tìm tòi, sáng tạo về những phương pháp giảng dạy hiện đại. Cùng với đó, tiếp cận chương trình mới, học sinh được tập trung phát triển 04 kĩ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Đến Với Gia Sư Tất Đạt Các Bạn Sẽ Được + Tư vấn tìm gia sư giỏi miễn phí + Dạy thử 01-2 buổi để kiểm tra học lực của con + Đổi ngay gia sư, nếu gia sư có phương pháp dạy không hợp lý + Học phí gia sư giá hợp lý Nhằm bảo đảm tính minh bạch và chất lượng giảng dạy, chúng tôi nhận dạy thử miễn phí từ 1-2 buổi, nếu bạn thấy cách dạy tốt phù hợp, dễ hiểu có thể thuê tiếp, nếu không có thể đổi không thuê tiếp. "THÀNH TÍCH HỌC TẬP CỦA CON LÀ LỜI ĐỘNG VIÊN CHÂN THÀNH NHẤT CHO TRUNG TÂM" ► Với Chi phí > 170k Với gia sư là SV, > 300k Với Giáo Viên. ► Biểu giá sẽ được điều chỉnh phù hợp theo yêu cầu của Phụ huynh và trình độ, kinh nghiệm của gia sư/giáo viên. ⇒ Mọi thông tin thắc mắc cần tư vấn về vấn đề học tập, hoặc tìm gia sư giáo viên dạy miễn phí tại nhà cho con vui lòng liên hệ hotline. Hoặc đăng kí Tại Đây. GIA SƯ TẤT ĐẠT – DỊCH VỤ GIA SƯ UY TÍN SỐ 1 HÀ NỘI Hotline Website Facebook Gia Sư Tất Đạt Email trungtamgiasutatdat Hà Nội Số 11, Ngách 238/1, Ngõ 238, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. 45 đường số 20, phường 11, quận 6, TPHCM. "THÀNH TÍCH HỌC TẬP CỦA CON LÀ LỜI ĐỘNG VIÊN CHÂN THÀNH NHẤT CHO TRUNG TÂM"
Đề thi HSG lớp 6 môn Văn có đáp ánĐề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2019 - 2020 bao gồm chi tiết cấu trúc đề thi và hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết giúp các em nắm được nội dung kiểm tra chuẩn bị cho các bài thi HSG lớp bài Đề thi HSG môn Văn lớp 6Câu 1 4 điểma. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?1 Chạy thi 100 mét2 Chạy ăn từng bữab. Xác định và nói rõ tác dụng của biện pháp tu từ trong các câu thơ sau“Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc”.“Biển”- Khánh Chi.Câu 2 6 điểma. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?.b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau“Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ... lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai”.Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi”c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng?Câu 3 10 điểmTrong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên dẫn chấm điểm và đáp án đề thi HSG Ngữ văn lớp 6Câu 1 4 điểma. Học sinh giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm- Chạy 1 di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp - nghĩa gốc- Chạy 2 lo hoặc tìm, kiếm cái ăn cho gia đình- nghĩa chuyểnb. 3 điểm- Xác định được các phép so sánh, nhân hoá+ So sánh Biển như người khổng lồ, biển như trẻ con điểm+ Nhân hoá Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mơ mộng, dịu hiền điểm- Nêu được tác dụng+ Biện pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công khiến cho hình ảnh biển trở nên gần gũi thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người. điểm+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau khi vui, khi buồn.... điểm+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con. điểm.Câu 2 6 điểmHọc sinh trả lời được các ý saua. - Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” điểm.- Truyện viết về quãng đời lưu lạc của bé An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp điểm.b. Học sinh cảm nhận được các ý sau- Nghệ thuật so sánh rừng đước như….. như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tốt tươi, bạt ngàn vô tận, tràn trề sức sống điểm- Những tính từ gợi tả dài, tăm tắp kết hợp với động từ chồng, ôm gợi nên cảm giác hoang vu mà gần gũi ấm áp, tựa như có bàn tay khéo léo của ai đó sắp đặt. 0,5 điểm- Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái khác nhau dẫn chứng. Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non đến già nối tiếp nhau 0,5 điểm- Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng ban mai làm cho bức tranh ấy trở nên lãng mạn hơn, hấp dẫn hơn. Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ mà thơ mộng 1 điểm.- Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước của nhà văn điểm.c. Học sinh đảm bảo được các ý sau- Nêu nguồn gốc, lai lịch của dòng sông. 0,5 điểm- Đặc điểm nổi bật của dòng sông. 0,5 điểm- Giá trị, lợi ích của dòng sông. 0,5 điểm- Tình cảm của em đối với con sông quê. 0,5 điểmCâu 3 10 điểm1 Yêu cầu chung- Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thế giới thiên Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, ...- Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất Cây Bàng tự kể chuyện mình hoặc kể ở ngôi thứ Yêu cầu cụ thểa Mở bài1 điểm- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.0,5 điểm- Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.0,5 điểmb Thân bài8 điểm* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân.- Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp lí 6 điểm+ Cây Bàng về mùa đông trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ...2 điểm+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây.1 điểm+ Lão già Mùa Đông già nua, xấu xí, cáu kỉnh...1,5 điểm+ Nàng tiên Mùa Xuân trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ....1,5 điểm- Thông qua câu chuyện có thể có mâu thuẫn, lời thoại…, phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi Mùa Đông và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác... 2 điểm* Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm Kết bài1 điểm- Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …0,5 điểm- Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…0,5 điểmLưu ý Trên đây chỉ là những gợi ý, trong bài làm, học sinh có thể trình bày gộp các ý hoặc kết hợp giữa miêu tả các nhân vật với kể chuyện và có cách kể sáng tạo hơn – giáo viên cần khuyến khích sự sáng tạo và cách trình bày khác của học sinh, không vận dụng thang điểm một cách máy móc.3 Vận dụng cho điểmĐiểm 9 -10 Hiểu đề sâu sắc, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng 7 - 8 Hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ ràng, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể chưa sáng tạo …Điểm 5 - 6 Tỏ ra hiểu đề, đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan 3 - 4 Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man, lủng củng...Điểm 1 - 2 Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, không biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc đề, lủng củng …Điểm 0 Bài để giấy ý điểm toàn bài để điểm lẻ đến điểmĐề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2019 - 2020 bao gồm 5 câu hỏi tự luận có đáp án và biểu điểm chấm chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh ôn luyện, nắm được cấu trúc bài thi HSG môn Ngữ văn để chuẩn bị cho các kì thi đạt kết quả Đề thi học sinh giỏi lớp 6 môn Ngữ Văn mới nhất trên, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, môn Địa lý lớp 6, môn Lịch sử lớp 6....và các đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 2 đạt kết quả cao.
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 cấp Huyện gồm 6 đề thi, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn. Thông qua 6 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn 6 này các em sẽ nắm được cách ra đề, cũng như luyện giải đề để biết cách phân bổ thời gian hợp lý, chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi học sinh giỏi đạt kết quả cao. Vậy mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 1 Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6 PHÒNG GD&ĐT ………. ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNNĂM HỌC………. Môn Ngữ văn lớp 6Thời gian 90không kể thời gian giao đềĐề thi có 01 trang Câu 1 4,0 điểm Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật người Anh Truyện Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh, Ngữ văn Lớp 6, Tập I qua đoạn văn sau “Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”. Câu 2 4,0 điểm Phân tích tác dụng của phép so sánh trong bài ca dao sau “Trên trời mây trắng như bông,Ở dưới cánh đồng bông trắng như cô má đỏ hây hây,Đội bông như thể đội mây về làng .” Ngô Văn Phú Câu 3 12,0 điểm Miêu tả cảnh lũy tre làng em vào một ngày giông bão. Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6 Câu 1 4 điểm Yêu cầu * Về hình thức Nêu đúng yêu cầu 1 đoạn văn. 1,0 điểm * Về nội dung – Người anh không trả lời mẹ vì quá ngạc nhiên và bất ngờ trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em gái mình. 0,5 điểm – Người anh muốn khóc vì quá xúc động và xấu hổ với sự đố kỵ, cố tình xa lánh của mình đối với em gái trước đây. 0,5 điểm – Người anh cảm thấy đó không phải là bức tranh vẽ mình vì hình ảnh trong bức tranh quá đẹp, trong sáng và ngoài sức tưởng tượng của người anh. 0,5 điểm – Người anh hiểu rằng chính lòng nhân hậu của em gái là cơ sở để tạo nên tài năng. 0,5 điểm – Câu nói thầm của người anh thể hiện sự hối hận chân thành, ăn năn, bị thuyết phục, tự nhận thức về bản thân cũng như về em gái của mình. 1,0 điểm. Câu 2 4 điểm Yêu cầu * Chỉ ra các phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao Mây trắng như bông, bông trắng như mây, đội bông như thể đội mây. 1 điểm * Phân tích tác dụng 3,0 điểm – Mây trắng như bông Câu mở đầu miêu tả cảnh những đám mây trắng, xốp trôi nhẹ nhàng trên bầu trời. – Bông trắng như mây Cảnh mặt đất Những “núi” bông nối tiếp nhau như những đám mây bồng bềnh trắng xốp. 2 câu ca dao sử dụng 2 phép so sánh tạo sự đối chiếu từ trên trời xuống mặt đất, từ mặt đất đến bầu trời. Cả không gian rộng lớn tràn ngập 1 màu trắng tinh khiết, tuy nhiên 2 phép so sánh tập trung nhấn mạnh 1 vụ mùa bông bội thu. – Trên nền màu trắng của bông và mây, xuất hiện màu đỏ trên sắc má các cô gái, màu đỏ trở nên nổi bật và tràn đầy sức sống, đó chính là vẻ đẹp của người lao động. – Đội bông như đội mây Hình ảnh con người lao động đang chuyển bông về làng một cách nhanh nhẹn, thanh thoát. Công việc lao động không những không phải là gánh nặng của con người, không đè bẹp con người mà trái lại, như nâng tầm vóc và vẻ đẹp con người, hình ảnh những cô gái đội bông như những nàng tiên nữ xinh đẹp đang bay lượn trong không gian tràn ngập màu trắng đó. Bài ca dao là bài ca về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước và trân trọng đối với người lao động. Câu 3 12 điểm Yêu cầuBài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau * Về hình thức Nêu đúng thể loại văn miêu tả, bố cục chặt chẽ biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ, biết liên tưởng và tưởng tượng, văn viết có cảm xúc . 2 điểm *Về nội dung 10 điểm – Cảnh luỹ tre làng trước khi có giông bão Trời xanh trong, gió nhẹ, luỹ tre rì rào ca hát… 2 điểm – Cảnh luỹ tre làng trong giông bão 6 điểm Cần tập trung miêu tả những hình ảnh, màu sắc và âm thanh chủ đạo như + Hình ảnh Thân tre lắc lư, ngọn tre vút cong, những cành tre đan vào nhau chống chọi với cơn bão tố. + Âm thanh Sấm chớp, gió rít, nước chảy, mưa… + Một số cây khác gẫy cành, đổ gục, riêng lũy tre vẫn kiên cường tựa vào nhau vững chắc như một bức tường thành. cần kết hợp tả cảnh chung và riêng. – Cảnh luỹ tre sau cơn mưa Con người tiếp tục làm việc, mọi vật như đổi thay, riêng luỹ tre có một sự thay đổi kỳ diệu, tươi mới, màu sắc như xanh hơn, những búp măng như cao hơn, luỹ tre lại rì rào như ca hát… 2 điểm Lưu ý – Trên đây chỉ là những gợi ý. Giám khảo cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm. Chú ý những bài làm có tính sáng tạo. – Điểm toàn bài là điểm từng phần cộng lại. Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 2 Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6 PHÒNG GD&ĐT ………….. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆNNĂM HỌC………Môn Ngữ văn 6Thời gian làm bài 120 phútKhông kể thời gian giao đề Câu 1 8,0 điểm “Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cùVươn mình trong gió tre đuCây kham khổ vẫn hát ru lá cànhYêu nhiều nắng nỏ trời xanhTre xanh không đứng khuất mình bóng râm…” Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy; Sách Ngữ văn 6, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016 a Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên? b Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn. Câu 2. 12,0 điểm Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn. Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt. Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6 PHÒNG GD&ĐT ……. HƯỚNG DẪN CHẤMĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆNNĂM HỌC………Môn NGỮ VĂN 6 I. Hướng dẫn chung – Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh. – Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn. – Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm không làm tròn. II. Đáp án và thang điểm Câu 1 a Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên? – Nhân hóa Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ miêu tả như một con người rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét. – Ẩn dụ Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt Nam. b Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn. – Giới thiệu khái quát về đoạn thơ giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam – Cảm nhận về khổ thơ Nằm trong mạch thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất gần gũi, giản dị, đời thường; ngôn ngữ thơ cũng rất mộc mạc, giản dị. Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời – một cảnh sắc yên bình, êm ả thân thuộc nơi làng quê Việt Nam. Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý → Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù “Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù” → Tinh thần lạc quan, yêu đời “Vươn mình trong gió tre đuCây kham khổ vẫn hát ru lá cành” → Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang “Yêu nhiều nắng nỏ trời xanhTre xanh không đứng khuất mình bóng râm” Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất nước và con người Việt Nam. Câu 2 Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn. Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt. 1. Mở bài Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện thời gian, khung cảnh, các nhân vật tham gia. Học sinh có thể sáng tạo ra một tình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể 2. Thân bài Đây là một đề văn mở yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo tưởng tượng vì thế nên sự sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức đã học với việc liên hệ thực tế vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là một nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật không còn tồn tại. Học sinh có thể sáng tạo thêm các nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, hấp dẫn… Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt kết hợp việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt bài học đường đời đầu tiên đầy ăn năn, hối hận. Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác. Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hẹn với Dế Choắt. Khuyến khích những bài làm của học sinh giàu tính sáng tạo, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa. 3. Kết bài Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộc sống, khám phá thế giới xung quanh. VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 2 – Điểm 11 – 12 Đúng ngôi kể, ngôn ngữ sáng tạo, có sự kết hợp tốt giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng. Biết bố cục mạch lạc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả. – Điểm 9 – 10 Đúng ngôi kể, có sự kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng có thể chưa sáng tạo trong ngôn ngữ kể, có một số đoạn sao chép như văn bản, bố cục tương đối rõ. – Điểm 7 – 8 Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại diễn biến tâm trạng chưa đầy đủ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục rõ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt. – Điểm 5 – 6 Đúng ngôi kể, có kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm, nhân vật tự thuật lại được diễn biến tâm trạng nhưng chưa rõ, có đoạn sao chép như văn bản, bố cục chưa chặt chẽ, có thể mắc một số lỗi diễn đạt. – Điểm 3 – 4 Ghi nhớ văn bản nhưng có thể chưa thật chính xác, có kết hợp với miêu tả và biểu cảm nhưng chưa rõ, ngôi kể chưa thật đúng, chưa thuật lại được diễn biến tâm trạng, có đoạn còn lạc sang kể lể lại sự việc, mắc lỗi diễn đạt. – Điểm 1 – 2 Ghi nhớ văn bản nhưng chưa chính xác, có đoạn sao chép lại văn bản, ngôi kể chưa thật đúng, quên nhiều tình tiết, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt. Điểm 0 Bỏ giấy trắng. Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 6 – Đề 3 Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn 6 Phòng GD&ĐT……. Trường……….. ĐỀ THI HSG NĂM HỌC……..MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian 120 phút không kể thời gian phát đề. Câu 1 4 điểm a. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển? 1 Chạy thi 100 mét 2 Chạy ăn từng bữa b. Xác định và nói rõ tác dụng của biện pháp tu từ trong các câu thơ sau “Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc”. “Biển”- Khánh Chi. Câu 2 6 điểm a. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?. b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau “Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ… lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai”. Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi” c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng? Câu 3 10 điểm Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống. Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên. Hướng dẫn chấm HSG Ngữ văn 6 Câu 1 4 điểm a. Học sinh giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm – Chạy 1 di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp- nghĩa gốc – Chạy 2 lo hoặc tìm, kiếm cái ăn cho gia đình- nghĩa chuyển b. 3 điểm – Xác định được các phép so sánh, nhân hoá + So sánh Biển như người khổng lồ, biển như trẻ con điểm + Nhân hoá Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mơ mộng, dịu hiền điểm – Nêu được tác dụng + Biện pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công khiến cho hình ảnh biển trở nên gần gũi thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người. điểm + Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau khi vui, khi buồn…. điểm + Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con. điểm. Câu 2 6 điểm Học sinh trả lời được các ý sau a. – Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” điểm. – Truyện viết về quãng đời lưu lạc của bé An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp điểm. b. Học sinh cảm nhận được các ý sau – Nghệ thuật so sánh rừng đước như….. như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tốt tươi, bạt ngàn vô tận, tràn trề sức sống điểm – Những tính từ gợi tả dài, tăm tắp kết hợp với động từ chồng, ôm gợi nên cảm giác hoang vu mà gần gũi ấm áp, tựa như có bàn tay khéo léo của ai đó sắp đặt. 0,5 điểm – Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái khác nhau dẫn chứng. Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non đến già nối tiếp nhau 0,5 điểm – Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng ban mai làm cho bức tranh ấy trở nên lãng mạn hơn, hấp dẫn hơn. Thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ mà thơ mộng 1 điểm. – Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước của nhà văn điểm. c. Học sinh đảm bảo được các ý sau – Nêu nguồn gốc, lai lịch của dòng sông. 0,5 điểm – Đặc điểm nổi bật của dòng sông. 0,5 điểm – Giá trị, lợi ích của dòng sông. 0,5 điểm – Tình cảm của em đối với con sông quê. 0,5 điểm Câu 3 10 điểm 1 Yêu cầu chung – Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thế giới thiên nhiên. – Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, … – Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất Cây Bàng tự kể chuyện mình hoặc kể ở ngôi thứ ba. 2 Yêu cầu cụ thể a Mở bài 1 điểm – Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.0,5 điểm – Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.0,5 điểm b Thân bài 8 điểm * Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân. – Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp lí 6 điểm + Cây Bàng về mùa đông trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ…2 điểm + Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây.1 điểm + Lão già Mùa Đông già nua, xấu xí, cáu kỉnh…1,5 điểm + Nàng tiên Mùa Xuân trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ….1,5 điểm – Thông qua câu chuyện có thể có mâu thuẫn, lời thoại…, phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi Mùa Đông và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác…2 điểm * Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ. c Kết bài1 điểm – Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …0,5 điểm – Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…0,5 điểm Lưu ý Trên đây chỉ là những gợi ý, trong bài làm, học sinh có thể trình bày gộp các ý hoặc kết hợp giữa miêu tả các nhân vật với kể chuyện và có cách kể sáng tạo hơn – giáo viên cần khuyến khích sự sáng tạo và cách trình bày khác của học sinh, không vận dụng thang điểm một cách máy móc. 3 Vận dụng cho điểm Điểm 9 -10 Hiểu đề sâu sắc, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng tốt văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng tạo. Điểm 7 – 8 Hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề. Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, có kết hợp với miêu tả. Trình bày và diễn đạt tương đối tốt, bố cục rõ ràng, bài làm có cảm xúc nhưng còn đôi chỗ kể chưa sáng tạo … Điểm 5 – 6 Tỏ ra hiểu đề, đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp. Vận dụng văn kể chuyện tưởng tượng chưa tốt, có miêu tả các nhân vật và khung cảnh nhưng chưa rõ, nhiều chỗ còn lan man. Điểm 3 – 4 Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, chưa biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc sang kể lể lan man, lủng củng… Điểm 1 – 2 Chưa hiểu yêu cầu của đề bài, không biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại một câu chuyện theo trí tưởng tượng, có nhiều đoạn lạc đề, lủng củng … Điểm 0 Bài để giấy trắng. Lưu ý điểm toàn bài để điểm lẻ đến điểm Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp See more articles in the category Văn học
Sáng 10-6, gần thí sinh đã hoàn thành bài thi môn thi ngữ văn, môn thi đầu tiên của kỳ thi vào lớp 10 THPT công lập năm học thi ngữ văn được đánh giá là vừa sứcTheo đánh giá của các giáo viên, trong phần I, đề thi tập trung kiểm tra kiến thức vào một đoạn văn bản "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khê. Tuy đoạn văn không dài nhưng cũng đã có thể kiểm tra được kiến thức của toàn bộ văn nghị luận văn học hay, yêu cầu học sinh phải tổng hợp được kiến thức của toàn bài để thấy được tình đồng đội của ba nhân vật Nho, Thao, Phương Định. Với câu này, nếu các em không có khả năng tổng hợp kiến thức hoặc học bài chưa kĩ thì rất dễ làm thiếu thứ II, đề đưa ra một bức thư tràn đầy cảm xúc của cha gửi đến đầu liên quan đến kiến thức về tiếng Việt xác định thành phần biệt lập, đây là một câu hỏi đơn giản, học sinh rất dễ dàng xác định thứ 2 cần vận dụng khả năng đọc hiểu để rút ra được tấm lòng của người cha dành cho số 3 có lẽ là điểm ấn tượng nhất trong đề thi năm nay, một câu nghị luận xã hội lạ - hay "ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc bản thân". Câu nghị luận xã hội đã tạo nên tính liên kết chủ đề xuyên suốt trong toàn bộ đề thi. Làm chủ cảm xúc bản thân là gì? Khi ta làm chủ cảm xúc bản thân sẽ đem lại cho ta điều gì?Đây là một câu hỏi hay mà không chỉ các bạn trẻ mà ngay cả những người trưởng thành cũng mong muốn tìm ra lời giải đáp. Câu nghị luận xã hội sẽ cho phép các em được thỏa sức thể hiện quan điểm cá sinh trong buổi thi môn ngữ vănCác giáo viên của nhận định đề thi tuyển sinh của Hà Nội năm học 2023-2024 là những kiến thức cơ bản nhưng vẫn phát huy được suy nghĩ, cảm nhận và năng lực của học sinh. Các câu hỏi rõ ràng, cấu trúc đề không thay đổi với mọi năm. Bên cạnh các câu hỏi nhận biết đơn giản vẫn có các câu vận dụng cao, giúp phân loại học sinh đề thi này học sinh trung bình có thể làm được 6,5-7 điểm, các bạn học khá, giỏi đạt 8-9 không quá khó khăn. Nhìn chung đề vừa sức với học báo cáo nhanh của Sở GD-ĐT Hà Nội, buổi thi ngữ văn có 2 thí sinh vi phạm quy chế thi. Trong đó, 1 thí sinh mang điện thoại vào phòng thi, 1 thí sinh mang tài liệu vào phòng tác tổ chức kỳ thi, kỷ cương trường thi được giữ vững, các thành viên tại các điểm thi đều thực hiện đúng quy chế điểm thi đều nỗ lực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh tham dự kỳ thi..Số thí sinh dự thi là / đạt tỷ lệ 99,5%; vắng 594 thí Anh, ảnh Hữu Hưng
Câu 1 10 điểm Đọc hiểu Đọc văn bản sau Ngắm hoa Em ngắm bông hoa Tím tươi bỡ ngỡ Cánh hoa mới nở Màu tím rung rinh Màu đẹp hơn tranh Càng nhìn càng thắm Như màu của nắng Như màu của mưa Dịu dàng, non tơ… Yêu hoa đẹp thế Em đừng quên rễ Sần sùi xòe ra Như tay lắm đốt Bám vào sỏi cát Bám vào nắng rát Bám vào mưa dầm Làm lụng âm thầm Cần cù dưới đất Chẳng nhìn thấy đâu Chính chùm rễ ấy Làm nên sắc màu… Trích Góc sân và khoảng trời, Trần Đăng Khoa, NXB Thời đại, 2014, Thực hiện các yêu cầu a, Văn bản trên thuộc thể loại nào? b, Trong những câu thơ sau, chữ nào vần với chữ nào Bám vào sỏi cát Bám vào nắng rát Bám vào mưa dầm Làm lụng âm thầm Cần cù dưới đất c, Xác định một biện pháp tu từ đặc sắc được thể hiện trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của nó Màu đẹp hơn tranh Càng nhìn càng thắm Như màu của nắng Như màu của mưa d, Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh của chùm rễ được thể hiện trong bài thơ? e, Em đang lớn lên xinh đẹp như một bông hoa, bài thơ có gợi nhắc cho em điều gì không? Câu 2 10 điểm Viết bài văn Hãy kể lại kỉ niệm của em với một người thân yêu trong gia đình khiến em nhớ mãi! ……..Hết…….. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 6 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn Ngữ văn A. HƯỚNG DẪN CHUNG Giám khảo cần nắm vững đáp án – thang điểm và yêu cầu trong Hướng dẫn chấm để đánh giá từng phần và tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng môn Ngữ văn, giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm. Ngoài việc đánh giá kiến thức, giám khảo cần phát hiện những bài làm sáng tạo, thể hiện tố chất của học sinh giỏi văn kỹ năng đọc hiểu theo đặc trưng thể loại vững, nhạy cảm và sáng tạo trong kỹ năng viết bài. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu nếu có phải được thống nhất trước khi chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm trong mỗi câu. Bài thi được chấm theo thang điểm 20,0 lấy lẻ đến 0,25. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Đọc hiểu 10 điểm a Văn bản trên thuộc thể loại thơ thơ 4 chữ Trả lời như đáp án 2 điểm chỉ cần trả lời thơ là được 2,0 b Trong đoạn thơ, các chữ hiệp vần với nhau - Chữ cát vần với chữ rát - Chữ dầm vần với chữ thầm Trả lời đủ như đáp án 2 điểm Trả lời được 1 ý 1 điểm 2,0 c - Học sinh trả lời được một biện pháp tu từ đặc sắc so sánh có điệp ngữ nhưng không đặc sắc - Tác dụng Làm nổi bật vẻ đẹp màu sắc của bông hoa rực rỡ, lung linh, kì diệu Trả lời như đáp án 2 điểm Trả lời được 1 ý 1 điểm Trả lời biện pháp điệp ngữ và tác dụng điệp ngữ, tùy thuộc vào mức độ từ 0,5 – 1 điểm 2,0 d - Học sinh xác định được những hình ảnh thể hiện chùm rễ Sần sùi xòe ra/ Như tay lắm đốt/ Bám vào sỏi cát/ Bám vào nắng rát/ Bám vào mưa dầm/Làm lụng âm thầm/ Cần cù dưới đất.. - Nêu cảm nhận về chùm rễ + Khác hẳn vẻ đẹp lộng lẫy của bông hoa, chùm rễ sần sùi, khuất lấp + Chùm rễ cực nhọc hút dinh dưỡng nuôi cây, nuôi hoa, một cách âm thầm đầy hi sinh + Bày tỏ niềm xúc động, trân trọng, yêu thương dành cho chùm rễ cây Trả lời như đáp án 2 điểm Trả lời đúng nhưng chung chung, chưa cụ thể 1 – 1,5 điểm Chỉ nêu ra được hình ảnh mà chưa cảm nhận 0,5 – 0,75 điểm 2,0 e Học sinh thể hiện được khả năng đọc hiểu của mình khi hiểu được ý nghĩa cuối cùng của bài thơ Bài thơ gợi nhắc ta suy ngẫm về những hi sinh cực nhọc của những người đã nuôi dưỡng, dạy bảo, cho ta trở nên xinh đẹp, trưởng thành. Gợi nhắc về lòng biết ơn… Trả lời thuyết phục, hợp lý 2 điểm Có ý, nhưng còn chung chung 1 điểm Lạc đề 0 điểm 2,0 2 Viết bài văn tự sự dạng bài kể lại một trải nghiệm 10 điểm Viết bài văn kể lại kỉ niệm của em với một người thân trong gia đình a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự kể một trải nghiệm Mở bài nêu được kỉ niệm; Thân bài kể được kỉ niệm; Kết bài cảm xúc và ý nghĩa đọng lại 1,0 b. Xác định đúng yêu cầu Ngôi kể thứ nhất thông nhất xưng hô cho ngôi kể trong toàn bài Tập trung vào kể diễn biến sự việc 1,0 c. Triển khai bài viết Thí sinh có thể sáng tạo cách kể văn bản tự sự, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác tự sự nhân vật, sự việc, chi tiết, kết hợp nhuần nhuyễn khéo léo với các yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm xúc để bài kể hấp dẫn, sinh động Sau đây là một số gợi ý - Giới thiệu được kỉ niệm + Thời gian + Không gian + Cảm xúc, tình cảm khi nhớ lại kỉ niệm ấy Hướng dẫn chấm + Giới thiệu đầy đủ, hấp dẫn 1,0 điểm + Giới thiệu chưa rõ 0,5 điểm + Chưa giới thiệu được 0 điểm 1,0 - Tập trung kể lại kỉ niệm + Giới thiệu bối cảnh làm cơ sở nảy sinh sự việc + Diễn biến sự việc chính sự việc nảy sinh – phát triển – cao trào + Kết thúc sự việc Hướng dẫn chấm + Kể được chuỗi sự việc mạch lạc, tập trung, hấp dẫn 3,0 – 4,0 điểm + Có cốt truyện mạch lạc, chưa thật hấp dẫn 2,0 – 3,0 điểm + Có sự việc nhưng không tập trung kể chuyện, lan man 1,0 – 2,0 điểm + Sa vào biểu cảm, miêu tả 0 – 0,75 điểm 4,0 - Kết bài + Ý nghĩa của kỉ niệm + Những ấn tượng, tình cảm, cảm xúc của mình về kỉ niệm, về người thân đã cùng mình trải qua kỉ niệm ấy + Bài học rút ra Hướng dẫn chấm + Kết bài đủ ý, xúc động 1,0 điểm + Kết bài sơ sài 0,5 điểm 1,0 d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Bài sai quá nhiều lỗi chính ta thì không cho điểm chính tả 1,0 e. Sáng tạo Thể hiện một lối kể tự nhiên, bộc lộ được cảm xúc suy nghĩ sâu sắc, tự nhiên Hướng dẫn chấm + Thể hiện như đáp án 1,0 + Thể hiện một ý trong đáp án 0,5 1,0 Tổng điểm 20,0 ……..Hết……..
học giỏi ngữ văn lớp 6