hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1
Địa chỉ: - Văn phòng Hà Nội: Tầng 4, Tòa nhà 25T2, Đường Nguyễn Thị Thập, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. - Văn phòng TP.HCM: 13M đường số 14 khu đô thị Miếu Nổi, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Hotline: 19006933 - Email: hotro@hocmai.vn. Chịu trách
Blog Hướng Dẫn Cách Là Gì ? Vì dụ về tình cảm của học sinh tiểu học. Vì sao giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Nhãn Android. Apple. Chia sẻ. Chuột. Có nên. Công Nghệ. Công thức. Cơ thể. Cpu. Cryto. Danh sách. Dịch. Đại học. Đánh giá. Đẹp. Eth. Facebook
THÔNG BÁO: Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên học kỳ 2 năm 2022 cho sinh viên các khóa 19D, 20D và 21D. (30/09/2022) Thông báo Thời khóa biểu Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên đầu khóa 22D bậc đại học (27/09/2022)
Với những quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái
Cả lớp thảo luận, đánh giá về cách diễn, cách ứng xử, ý nghĩa của các cách ứng xử. Giáo viên đưa ra kết luận, định hướng cho học sinh đâu là cách ứng xử tích cực với tình huống đã đưa ra. 2.5 Phương pháp trò chơi
- Hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo Chương trình GDPT 2018. - Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo Chương trình GDPT 2018. 2. Tổ chức thẩm định và công bố kết quả thẩm định SGK lớp 1 theo Chương trình GDPT 2018
Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Xin mời thầy cô bấm vào những link dưới đây để tải thêm tài liệu khác Thông tư 27/2020 ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học. Thông tư 32/2018 Ban hành chương trình giáo dục phổ thông. Giáo án lớp 1 cả 5 bộ sách mới Giáo án lớp 2 đến lớp 5 và giáo án Phát triển năng lực
Cách xếp loại học sinh tiểu học 2023Hướng dẫn đánh giá, phân loại học sinh tiểu học mới nhất theo Thông tư 27 giúp thầy cô tham khảo để ghi nhận xét, đánh giá về học tập, năng lực và phẩm chất cho học sinh của mình theo Thông tư 27 sau mỗi kỳ học và cuối năm dẫn đánh giá, phân loại học sinh tiểu học mới nhất1. Cách đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 27Nội dung đánh giá học sinh tiểu họcPhương pháp đánh giá học sinh tiểu họcĐánh giá thường xuyênĐánh giá định kỳ2. Đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 221. Cách đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 27Nội dung đánh giá học sinh tiểu họca Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau- Những phẩm chất chủ yếu yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách Những năng lực cốt lõi+ Những năng lực chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;+ Những năng lực đặc thù ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể pháp đánh giá học sinh tiểu họcMột số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồma Phương pháp quan sát Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên Phương pháp vấn đáp Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp Phương pháp kiểm tra viết Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá thường xuyên1. Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dụca Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lựca Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt giá định kỳ1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dụca Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau- Hoàn thành tốt thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;- Hoàn thành thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;- Chưa hoàn thành chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau- Mức 1 Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;- Mức 2 Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;- Mức 3 Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lựcVào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức saua Tốt Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường Đạt Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường Cần cố gắng Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa viên tiểu học chỉ nhận xét vào vở học sinh khi cần thiếtTheo quy định mới tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, học sinh tiểu học sẽ được đánh giá bằng 02 hình thức là đánh giá thường xuyên và đánh giá định đánh giá thường xuyên được chia thành Đánh giá nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục và đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực. Đối với đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục, giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời. Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn. Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn Đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 221. Đánh giá xếp loại học lựcĐánh giá bằng điểm số1. Các môn học đánh giá bằng điểm số gồm Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung tự Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm giá bằng nhận xét1. Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồma Ở các lớp 1, 2, 3 Đạo đức, Thể dục, Tự nhiên và Xã hội, Nghệ Ở các lớp 4, 5 Đạo đức, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Kỹ Các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá theo hai mứca Loại Hoàn thành A đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng của môn học, đạt được từ 50% số nhận xét trở lên trong từng học kỳ hay cả năm học. Những học sinh đạt loại Hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm học được giáo viên đánh giá là Hoàn thành tốt A+ và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà trường có kế hoạch bồi Loại Chưa hoàn thành B chưa đạt những yêu cầu theo quy định, đạt dưới 50% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm đánh giá bằng nhận xét cần nhẹ nhàng, không tạo áp lực cho cả giáo viên và học sinh. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét cần quan niệm là sự khơi dậy tiềm năng học tập của học Đánh giá thường xuyênTheo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT thì đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu đó, khi đánh giá thường xuyên về học tập, giáo viên cần dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời. Trong đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất thì giáo viên sẽ căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp học tập- GV dùng lời nói chỉ ra cho HS biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của HS khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;- HS tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;- Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi với GV về các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với GV động viên, giúp đỡ HS học tập, rèn năng lực, phẩm chất- GV căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của HS ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;- HS được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;- Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi, phối hợp với GV động viên, giúp đỡ HS rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm Đánh giá định kỳTheo quy định tại Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học giá định kì về học tập- Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá HS đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sauHoàn thành tốt Thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;Hoàn thành Thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;Chưa hoàn thành Chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sauMức 1 Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;Mức 2 Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;Mức 3 Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;Mức 4 Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh Bài kiểm tra được GV sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS. Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh HS này với HS khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho HS làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của giá định kì về năng lực, phẩm chất- Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi HS, tổng hợp theo các mức sauTốt Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;Đạt Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường cố gắng Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa Hồ sơ và tổng hợp kết quả đánh giá- Hồ sơ đánh giá gồmHọc bạ;Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của Giữa học kì và cuối học kì, GV ghi kết quả đánh giá giáo dục của HS vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy Cuối năm học, GV chủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của HS vào Học bạ. Học bạ được nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian HS học tại trường, được giao cho HS khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc đi học trường Xét hoàn thành chương trình lớp học, chương trình tiểu họcTheo quy định tại Điều 14 Thông tư 30/2014/TT-BGDDT được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau- HS được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sauĐánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học Tốt hoặc Đạt;Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở Đối với HS chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;- Đối với HS đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, GV lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại Những học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận và ghi vào học bạ Hoàn thành chương trình tiểu Khen thưởng- HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;- Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được GV giới thiệu và tập thể lớp công nhận.......................Tham khảo thêm Mẫu nhận xét học sinh Tiểu học theo Thông tư 27Tóm lại, việc đánh giá học sinh tiểu học chúng ta đã đi từ Thông tư 30/2014/TT - BGDĐT đến Thông tư 22/2016/TT - BGDĐT. Với chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, Bộ GDĐT đã ra Thông tư 27/2020/TT - BGDĐT và đối với học sinh lớp 1 sẽ có hiệu lực từ 20/10/2020. Tức là trong năm học 2020 - 2021, học sinh lớp 1 sẽ được đánh giá theo thông tư 27/2020/TT - BGDĐT còn học sinh các lớp 2, 3, 4, 5 sẽ vẫn đánh giá theo thông tư 22/2016/TT - năm, giáo viên tiểu học đều phải đánh giá, xếp loại học sinh vào giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm. Vậy việc đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học được quy định như thế nào? VnDoc đã liệt kê đủ như ở trên. Muốn biết chi tiết Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học mới nhất, các bạn cùng tham khảo nhé!Trên đây là Hướng dẫn đánh giá, phân loại học sinh tiểu học mới nhất theo Thông tư 27. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết ở lớp 1 cả Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016, hướng dẫn thầy cô thật chi tiết về cách viết học bạ để các thầy cô biết cách nhận xét về tình hình học tập, phẩm chất đưa ra đánh giá học sinh tiểu học một cách chuẩn các bạn tham khảo thêm Mẫu nhận xét các môn cấp tiểu học như sauMẫu nhận xét các môn học theo Thông tư 22Mẫu nhận xét các môn học tiểu học theo Thông tư 27Mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo thông tư 27Nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 22Nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22Nhận xét học bạ lớp 4 theo Thông tư 22Nhận xét học bạ lớp 5 theo Thông tư 22Tham khảo thêmNhận xét môn Âm nhạc theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Hoạt động trải nghiệm tiểu học theo Thông tư 27Nhận xét các môn học theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Toán theo Thông tư 27Nhận xét môn Đạo đức theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Tự nhiên xã hội tiểu học theo Thông tư 27
Theo đó, việc đánh giá học sinh THCS, THPT từ ngày 05/9/2021 được quy định như sau Đánh giá thường xuyên - Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. - Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như sau + Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét không bao gồm cụm chuyên đề học tập mỗi học kì chọn 02 hai lần. + Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số không bao gồm cụm chuyên đề học tập, chọn số điểm đánh giá thường xuyên sau đây viết tắt là ĐĐGtx trong mỗi học kì như sau ++ Môn học có 35 tiết/năm học 02 ĐĐGtx. ++ Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học 03 ĐĐGtx. ++ Môn học có trên 70 tiết/năm học 04 ĐĐGtx. - Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 một lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 một lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Đánh giá định kì - Đánh giá định kì không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập, gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, bài thực hành, dự án học tập. + Thời gian làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đối với môn học không bao gồm cụm chuyên đề học tập có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học không bao gồm cụm chuyên đề học tập có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút. + Đối với bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. + Đối với bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện. - Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 lần đánh giá giữa kì và 01 lần đánh giá cuối kì. 1 - Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 điểm đánh giá giữa kì sau đây viết tắt là ĐĐGgk và 01 điểm đánh giá cuối kì sau đây viết tắt là ĐĐGck. 2 - Những học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại 1, 2 Điều này nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kì. 3 - Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 không điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 và thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDDT với lộ trình áp dụng như sau - Từ năm 2021-2022 đối với lớp 6. - Từ năm 2022-2023 đối với lớp 7 và 10 - Từ năm 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11 - Từ năm 2024-2025 đối với lớp 9 và 12. Trung Tài Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
NXBGDVN – NXB Giáo dục Việt Nam trân trọng giới thiệu bộ sách Hướng dẫn đánh giá các môn Toán 1, Tiếng Việt 1, Đạo đức 1, Tự nhiên và xã hội 1, Hoạt động trải nghiệm 1, Âm nhạc 1, Mĩ thuật 1, Giáo dục thể chất 1. Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 về Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, việc đánh giá nhằm “cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”. Nhằm hỗ trợ giáo viên trong quá trình đánh giá học sinh tiểu học, nhóm tác giả đã biên soạn bộ sách Hướng dẫn đánh giá các môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục thể chất lớp 1 Theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên quá trình học tập, rèn luyện và đánh giá định kì việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học trong dạy học môn học nói trên. Qua đó, giúp cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên tiểu học chỉ đạo, quản lí và thực hiện tốt nhiệm vụ đánh giá học sinh tiểu học, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở địa phương. Đồng thời, cuốn sách còn hỗ trợ cha mẹ học sinh hiểu về cách đánh giá học sinh tiểu học hiện nay và biết cách chủ động tham gia cùng với giáo viên đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình, phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh. Để đọc thử và biết thông tin về bộ sách, kính mời quý độc giả truy cập theo đường link dưới đây Bộ sách được phát hành tại hệ thống Cửa hàng Sách Giáo dục - EBD BOOK Cửa hàng 187 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội. ĐT Cửa hàng 232 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội. ĐT Cửa hàng 112 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT Cửa hàng 116 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội ĐT Cửa hàng Số 7 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội. ĐT Cửa hàng 86 Cầu Bươu, Hà Đông, Hà Nội. ĐT Quý khách hàng có thể đặt mua Online để được hưởng nhiều ưu đãi trên trang thương mại điện tử
Cách đánh giá, xếp loại cuối năm với học sinh tiểu học, THCS, THPT Ảnh minh họa 1. Đánh giá, xếp loại cuối năm học với học sinh tiểu học Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện - Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức + Hoàn thành xuất sắc Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên; + Hoàn thành tốt Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên; + Hoàn thành Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên; + Chưa hoàn thành Những học sinh không thuộc các đối tượng trên. - Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ. 2. Đánh giá, xếp loại cuối năm học với học sinh THCS, THPT Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm * Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm - Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; - Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. * Xếp loại hạnh kiểm Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại Tốt T, khá K, trung bình Tb, yếu Y sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh. * Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm - Loại tốt + Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; + Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu; + Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình; + Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập; + Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; + Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; + Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân. - Loại khá Thực hiện được những quy định của loại tốt nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý. - Loại trung bình Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm. - Loại yếu Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây + Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa; + Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; + Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi; + Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác. Đánh, giá xếp loại học lực Học lực được xếp thành 5 loại Giỏi G, khá K, trung bình Tb, yếu Y, kém Kém. Hình thức đánh giá * Đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức - Đạt yêu cầu Đ Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau + Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra; + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra. - Chưa đạt yêu cầu CĐ Các trường hợp còn lại. * Đối với các môn còn lại Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số. - Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả đánh giá theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Tiêu chuẩn xếp loại cả năm học * Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây - Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên; - Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5; - Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ. * Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây - Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên; - Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0; - Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ. * Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây - Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên; - Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5; - Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ. * Loại yếu Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0. * Loại kém Các trường hợp còn lại. Lưu ý Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau - Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K. - Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb. - Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb. - Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y. Khoản 2 Điều 9 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT; Điều 3, 4, 6, 13 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT; khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 6, 7 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Bộ GD-ĐT cho biết hiện đang tiến hành xây dựng hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Bộ GD-ĐT cho biết hiện đang tiến hành xây dựng hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Theo Bộ GD-ĐT, chương trình GDPT 2018 có sự đổi mới về mục tiêu giáo dục nên nội dung và phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra đánh giá học sinh, cũng sẽ thay đổi theo. Nếu chương trình hiện hành đánh giá đầu ra theo chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ, thì chương trình mới đánh giá người học theo chuẩn phẩm chất, năng lực. Hiện, Bộ GD-ĐT đang xây dựng hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình phổ thông mới. Nội dung cốt lõi của hướng dẫn này là đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ của học sinh theo yêu cầu cần đạt về các phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình từng môn học lớp 1 thông qua quá trình học tập từng môn học. Cùng đó, đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đồng thời, đề tài nghiên cứu cấp quốc gia “Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”, cũng đang được Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai, nhằm đưa ra những công cụ hỗ trợ việc đánh giá học sinh đạt hiệu quả. “Nhóm nghiên cứu đã xây dựng các khung chuẩn đánh giá năng lực, phẩm chất cho học sinh lớp 1, gồm các khung chuẩn chung và khung năng lực, phẩm chất đặc thù. Theo đó, mỗi phẩm chất, năng lực sẽ gồm một số tiêu chí và mỗi tiêu chí được cụ thể hóa thành một số chỉ báo; mỗi chỉ báo sẽ xác định bằng những biểu hiện hành vi đặc trưng, cốt lõi nhất. Dựa trên những khung phẩm chất, năng lực này, giáo viên sẽ có bảng tham chiếu, để biết từng học sinh mạnh gì - yếu gì, đã đạt được những yêu cầu nào của chương trình - cái nào dưới mức chuẩn. Từ đó hỗ trợ các em và điều chỉnh hoạt động dạy học” - Nguyễn Công Khanh chủ nhiệm đề tài cho hay. Ảnh minh họa Thanh Hùng Theo Bộ GD-ĐT, việc đánh giá học sinh tiểu học theo chương trình phổ thông mới sẽ kế thừa những ưu điểm đã được thực chứng của cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30, Thông tư 22 đang áp dụng hiện nay, có bổ sung những điểm mới để đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra về phẩm chất, năng lực của chương trình. Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Hữu Độ cho rằng việc đánh giá học sinh vừa có tác động đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục, vừa giúp điều chỉnh quá trình dạy và học để đạt hiệu quả tốt. Với học sinh tiểu học, việc đánh giá càng cần được các giáo viên, nhà trường chú trọng hơn, để giúp hình thành phẩm chất, năng lực cho các em. Việc khen hay chê phải đúng mực, phù hợp, để tạo thành động lực khuyến khích học trò tiến bộ. Việc đánh giá phải vì sự tiến bộ của mỗi học sinh. Thứ trưởng Nguyễn Hữu Độ cho rằng, với lớp 1-2-3 cần chú trọng đánh giá thường xuyên theo tiến trình học tập, rèn luyện của học sinh. Để làm được, giáo viên phải quan tâm, sát sao với từng học trò để biết được năng lực, phẩm chất thực tế của mỗi em và từ đó có sự hỗ trợ kịp thời giúp học sinh tiến bộ. Kết hợp với việc đánh giá định kỳ, cách làm này cũng khắc phục được hạn chế của việc chỉ đánh giá học sinh qua điểm số bài kiểm tra. Bộ GD-ĐT sẽ sớm ban hành Hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT mới để giúp các nhà trường, giáo viên đánh giá học sinh được hiệu quả. Theo Xem link gốc Ẩn link gốc
hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 1